Tuyển sinh Đại học Giao Thông Vận Tải (CS1) mới nhất năm 2022 Tuyển sinh Đại học Giao Thông Vận Tải (CS1) mới nhất năm 2022 TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 20/02/2019. HỢP TÁC TRUYỀN THÔNG. Số 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội;
a) Để xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào ĐH, CĐ ngành Giáo dục Mầm non chỉ được chọn một trong hai phương thức: đăng ký trực tiếp trên Phiếu ĐKDT và ĐKXT hoặc đăng ký trực tuyến theo hướng dẫn của sở GDĐT và nộp lệ phí đăng ký xét tuyển.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CÔNG BỐ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2022. Danh sách máy tính bỏ túi được đem vào phòng thi kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019. Lưu ý chỉ hỗ trợ những câu hỏi liên quan đến Tuyển sinh Đại học hệ chính quy 2016.
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là trường trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực về công nghệ kỹ thuật giao thông, công nghệ kỹ thuật cơ khí, ô tô, kinh
Đại học Giao thông vận tải bổ sung xét tuyển theo học bạ Thông tin ban đầu về công tác tuyển sinh năm 2019 của trường Đại học (ĐH) Giao thông vận tải, Trưởng phòng Đào tạo Tuyển sinh Thi tuyển sinh 10: Môn ngoại ngữ bổ sung thêm tiếng Đức
Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 2022. Nhà trường vừa thông báo điểm trúng tuyển đợt 1 đại học chính quy năm 2022 cho 4 phương thức: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và môn Vẽ Mỹ thuật năm 2022; Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2022
rRNzU. Giáo dụcTuyển sinhĐại học Thứ sáu, 17/1/2020, 1140 GMT+7 Năm học 2020-2021, Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh viên ở 30 ngành, chuyên ngành theo ba phương thức xét tuyển. Ngày 6/1, Đại học Giao thông Vận tải công bố phương án tuyển sinh đại học hệ chính quy 2020. Theo đó, trường tuyển sinh viên, bằng với năm ngoái. Cơ sở chính tại Hà Nội lấy TP HCM sinh viên. Trường áp dụng ba phương thức xét tuyển, gồm Theo kết quả thi THPT quốc gia 2020 tuyển sinh viên, theo học bạ THPT tuyển 365, theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM tuyển 65. Thí sinh dự thi THPT Quốc gia 2019. Ảnh Ngọc Thành Trường tuyển sinh 30 ngành, nhiều hơn năm ngoái 4 ngành, trong đó chuyên ngành Cầu đường bộ tuyển nhiều nhất là 350, kế đó là ngành Công nghệ thông tin tuyển 300. Năm 2019, điểm trúng tuyển của trường từ 15 đến 20. Chỉ tiêu cụ thể từng ngành trong năm nay như sau Đại học Giao thông Vận tải lấy điểm trúng tuyển theo mã xét tuyển và không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp. Trường chấp nhận 9 tổ hợp xét tuyển, gồm Toán, Vật lý, Hóa học A00; Toán, Vật lý, tiếng Anh A01; Toán, Hóa học, Sinh học B00; Toán, Ngữ văn, Vật lý C01; Toán, Ngữ văn, tiếng Anh D01; Toán, Ngữ văn, tiếng Pháp D03; Toán, Hóa học, tiếng Anh D07; Toán, Vật lý, Vẽ hình họa mỹ thuật V00; Toán, Ngữ văn, Vẽ hình hoạt mỹ thuật V01. Thanh Hằng
Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/3/2018 và Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và kết quả xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2019. Phân hiệu Trường ĐH Giao thông Vận tải tại Tp. Hồ Chí Minh thông báo điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển đại học hệ chính quy theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 như sau 1. Điểm trúng tuyển STT Ngành/ Nhóm ngànhxét tuyển Mã xét tuyển Tổ hợpxét tuyển Điểm trúng tuyển 1 Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí động lực chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật Cơ điện tử chuyên ngành Cơ điện tử GSA-01 A00, A01, D01, D07 2 Ngành Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ khí ô tô GSA-02 A00, A01, D01, D07 3 Ngành Kỹ thuật điện chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông GSA-03 A00, A01, D01, D07 4 Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp GSA-04 A00, A01, D01, D07 5 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá gồm 2 chuyên ngành Tự động hóa, Hệ thống giao thông thông minh - ITS GSA-05 A00, A01, D01, D07 6 Ngành Công nghệ thông tin GSA-06 A00, A01, D07 7 Ngành Kế toán chuyên ngành Kế toán tổng hợp GSA-07 A00, A01, D01, D07 8 Ngành Kinh tế chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông GSA-08 A00, A01, D01, D07 9 Ngành Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch GSA-09 A00, A01, D01, D07 10 Ngành Kinh tế xây dựng gồm 2 chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Kinh tế quản lý khai thác cầu đường GSA-10 A00, A01, D01, D07 11 Ngành Kỹ thuật xây dựng gồm 2 chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật hạ tầng đô thị GSA-11 A00, A01, D01, D07 12 Ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải GSA-12 A00, A01, D01, D07 13 Ngành Khai thác vận tải gồm 2 chuyên ngành Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Logistics GSA-13 A00, A01, D01, D07 14 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các chuyên ngành Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị… GSA-14 A00, A01, D01, D07 15 Ngành Quản lý xây dựng GSA-15 A00, A01, D01, D07 Ghi chú Cách tính điểm xét tuyển ĐXT ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên Đối tượng + Khu vực nếu có; 2. Danh sách trúng tuyển tra cứu tại đây Danh sách trúng tuyển Lưu ý - Thí sinh xác nhận nhập học nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính trước 17h00 ngày 15/08/2019 trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện thời gian tính theo dấu bưu điện. Nếu không nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính đúng hạn thì sẽ không còn trong danh sách trúng Giấy báo trúng tuyển thí sinh nhận tại Trường khi nhập học hoặc Nhà trường sẽ gửi qua bưu điện. - Thời gian nhập học từ ngày 10/08/2019 đến 18/08/2019. Địa chỉ nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính và nhận giấy báo trúng tuyển Phòng 105C3 Nhà Thư viện, Phòng Khảo thí và Đảm bào chất lượng đào tạo, 450 Lê Văn Việt, Phòng Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh. Nguồn tham chiếu
PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Địa chỉ 450-451 Đường Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức Quận 9 cũ, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại 38966798 - Fax Email info website
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt. Nhà trường luôn đi đầu trong công tác giảng dạy và nhận được nhiềuphản hồi tốt từ sinh viên. Hiện nay nhà trường có tổng cộng 596 cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong đó gồm 15 Phó Giáo sư, 64 Tiến sỹ, 329 Thạc sỹ và các trình độ khác. bảng xếp hạng trườngđại học tốt nhất việt nam Phương án tuyển sinh năm học 2022 - 2023 Ngày 22/3 Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 đưa ra thông báo đầu tiên về phương thức tuyển sinh đại học năm 2022. So với năm ngoái, năm nay trường có thêm một phương thức mới là sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển. Cụ thể, các phương thức xét tuyển gồm xét tuyển thẳng và dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; dựa vào kết quả học bạ THPT; xét kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội; xét tuyển kết hợp thí sinh có chứng chỉ IELTS trở lên và tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp đạt 12 điểm trở lên gồm Toán và một môn khác Ngoại ngữ. Năm nay, trường xét tuyển 31 ngành đào tạo. Với cơ sở Hà Nội, trường tuyển chỉ tiêu cho các chương trình đại trà, tiên tiến, chất lượng cao và 60 chỉ tiêu cho các chương trình liên kết quốc tế. Tại phân hiệu ở TP HCM, trường tuyển chỉ tiêu. Giới thiệu về Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 Ngành đào tạo Mã trường GSA Tổ hợp xét tuyển gồm có Toán, Lý, Hóa và Toán, Lý, tiếng Anh. Chỉ tiêu xét tuyển năm 2019 dành cho thí sinh xét học bạ THPT Ngành/ Nhóm ngành Mã xét tuyển Tổ hợp môn Chỉ tiêu Trường Đại học Giao thông Vận tải trụ sở chính tại Hà Nội Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông GHA – 09 A00, B00, D01, D07 15 Chuyên ngành Máy xây dựng GHA – 13 A00, A01, D01, D07 10 Nhóm chuyên ngành Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính, Kỹ thuật máy động lực, Đầu máy – Toa xe, Tàu điện – Metro GHA – 14 30 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy GHA – 20 10 Nhóm chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro GHA – 23 20 Nhóm chuyên ngành Đường sắt, Cầu – Đường sắt, Đường sắt đô thị GHA – 24 20 Nhóm chuyên ngành Đường ô tô – Sân bay, Cầu – Đường ô tô – Sân bay GHA – 25 15 Nhóm chuyên ngành Công trình giao thông đô thị, Công trình giao thông công chính GHA – 26 20 Nhóm chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường, Địa kỹ thuật công trình giao thông, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình GHA – 27 20 Phân hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị… GSA – 14 A00, A01, D01, D07 50 Tham khảo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018 Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu Các ngành đào tạo đại học Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 52580205 550 Kỹ thuật xây dựng 52580208 180 Kỹ thuật cơ khí 52520103 140 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 52520207 50 Kỹ thuật điện, điện tử 52520201 75 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 52520216 40 Công nghệ thông tin 52480201 70 Kinh tế xây dựng 52580301 110 Kinh tế vận tải 52840104 40 Khai thác vận tải 52840101 40 Kế toán 52340301 60 Kinh tế 52310101 40 Quản trị kinh doanh 52340101 70 Kỹ thuật môi trường 52520320 35 Xem thêm đánh giá của sinh viên vềđại học giao thông vận tải cơ sở 2 Giới thiệu trường Đại học Giao thông vận tải cơ sơ 2 Nguồn YouTube – Hoàng Vũ Điệp Đối tượng tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước với các đối tượng tuyển sinh theo quy chế đại học chính quy năm 2019. Phương thức tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh theo ngành và sử dụng kết quả kì thi THPT Quốc gia để xét tuyển. Điều kiện dự tuyển Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có tổng điểm Toán học + Vật Lý cao hơn. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm Toán học và Vật Lý bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn. Giới thiệu về khoa kỹ thuật xây dưng Đại học Giao thông vận tải Nguồn YouTube – Đại học Giao thông vận tải Tổ chức tuyển sinh Thời gian tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT trong quy chế tuyển sinh đại học năm 2019. Nhà trường nhận hồ sơ ĐKXT qua 3 hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện và trực tuyến. Mọi thông tin thêm vui lòng liên hệ Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 Địa chỉ 450 Lê Văn Việt - Phường Tăng Nhơn Phú A - Quận 9 – Hy vọng vớ những thông tin trên, các sĩ tử sẽ có thêm hành trang trên con đường chinh phục cánh cửa đại học mở ước. Chúc các bạn thành công! Nguyễn Ngân tổng hợp Nguồn thongtintuyensinh365
Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh thông báo điểm chuẩn các chương trình đào tạo đại học chính quy của phương thức xét tuyển theo kết quả học tập điểm trung bình môn học theo tổ hợp xét tuyển của 05 học kỳ. Điểm chuẩn xét tuyển sớm Đợt 1 từ 15/4/2023 đến hết ngày 30/5/2023 của từng chương trình đào tạo cụ thể như sau STT Mã ngành Tên ngành/Chuyên ngành Điểm chuẩn 1 7480201 Công nghệ thông tin 2 7480201H Công nghệ thông tin – chương trình chất lượng cao 3 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 4 7340405H Hệ thống thông tin quản lý – chương trình chất lượng cao 5 751060502H Logistics và quản lý chuỗi cung ứng chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình chất lượng cao 6 784010102 Khai thác vận tải chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải 7 784010102H Khai thác vận tải chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải – chương trình chất lượng cao 8 784010101 Khai thác vận tải chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức 9 784010101H Khai thác vận tải chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức – chương trình chất lượng cao 10 7460108 Khoa học dữ liệu 11 7460108H Khoa học dữ liệu – chương trình chất lượng cao 12 784010611 Khoa học hàng hải chuyên ngành Cơ điện tử 13 784010611H Khoa học hàng hải chuyên ngành Cơ điện tử – chương trình chất lượng cao 14 784010606 Khoa học hàng hải chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển 15 784010606H Khoa học hàng hải chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển – chương trình chất lượng cao 16 784010607 Khoa học hàng hải chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật 17 784010607H Khoa học hàng hải chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật – chương trình chất lượng cao 18 784010608 Khoa học hàng hải chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển 19 784010610 Khoa học hàng hải chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải 20 784010610H Khoa học hàng hải chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải – chương trình chất lượng cao 21 784010609 Khoa học hàng hải chuyên ngành Quản lý cảng và logistics 22 784010609H Khoa học hàng hải chuyên ngành Quản lý cảng và logistics – chương trình chất lượng cao 23 784010604 Khoa học hàng hải chuyên ngành Quản lý hàng hải 24 784010604H Khoa học hàng hải chuyên ngành Quản lý hàng hải – chương trình chất lượng cao 25 784010401 Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải biển 26 784010401H Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải biển – chương trình chất lượng cao 27 784010402 Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không 28 784010402H Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không – chương trình chất lượng cao 29 758030103 Kinh tế xây dựng chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản 30 758030103H Kinh tế xây dựng chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản – chương trình chất lượng cao 31 758030101 Kinh tế xây dựng chuyên ngành Kinh tế xây dựng 32 758030101H Kinh tế xây dựng chuyên ngành Kinh tế xây dựng – chương trình chất lượng cao 33 752010304H Kỹ thuật cơ khí chuyên ngành Cơ khí tự động – chương trình chất lượng cao 34 7520103 Kỹ thuật cơ khí chuyên ngành Cơ khí tự động; Quản lý và khai thác Máy xếp dỡ – Xây dựng; Công nghệ kỹ thuật logistics 35 752010307H Kỹ thuật cơ khí chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật logistics – chương trình chất lượng cao 36 752020102H Kỹ thuật điện chuyên ngành Điện công nghiệp – chương trình chất lượng cao 37 7520201 Kỹ thuật điện chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo 38 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 39 7520207H Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình chất lượng cao 40 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 41 7520216H Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình chất lượng cao 42 7520320 Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường 43 752013002H Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ điện tử ô tô – chương trình chất lượng cao 44 752013002 Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ điện tử ô tô 45 752013001 Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ khí ô tô 46 752013001H Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ khí ô tô – chương trình chất lượng cao 47 752013003 Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Ô tô điện 48 752013003H Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Ô tô điện – chương trình chất lượng cao 49 7520122 Kỹ thuật tàu thủy chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp 50 758020104H Kỹ thuật xây dựng chuyên ngành Thiết kế nội thất – chương trình chất lượng cao 51 758020101H Kỹ thuật xây dựng chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp – chương trình chất lượng cao 52 7580201 Kỹ thuật xây dựng chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật kết cấu công trình; Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm; Thiết kế nội thất 53 758020511H Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Logistics và hạ tầng giao thông – chương trình chất lượng cao 54 758020501H Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Xây dựng cầu đường – chương trình chất lượng cao 55 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị; Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông 56 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy 57 751060501E Logistics và quản lý chuỗi cung ứng chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức – chương trình học hoàn toàn bằng tiếng Anh 58 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 59 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 7580302 Quản lý xây dựng 61 7580302H Quản lý xây dựng – Chương trình chất lượng cao Trường thực hiện tất cả biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo. Trong cùng một đợt xét tuyển, thí sinh trúng tuyển khi tổng điểm gồm điểm ưu tiên theo quy định cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn của chương trình đào tạo. Thí sinh không đạt ở nguyện vọng cao sẽ trúng tuyển nguyện vọng thấp hơn nếu tổng điểm cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn. * Lưu ý Thí sinh xem kết quả trúng tuyển có điều kiện trên phần mềm tuyển sinh của Trường tại Để có trúng tuyển chính thức thí sinh cần thỏa mãn cả 3 điều kiện sau Tốt nghiệp THPT. Đăng ký nguyện vọng vào ngành/chuyên ngành của ĐH GTVT mã tuyển sinh GTS đã trúng tuyển có điều kiện trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo vị trí nguyện vọng cao nhất. Các thông tin đã đăng ký xét tuyển sớm theo hình thức trực tuyến phải bảo đảm tính chính xác, trung thực. Sau khi hậu kiểm, Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học đối với các trường hợp thông tin kê khai không trung thực, không chính xác kiểm tra hồ sơ gốc của thí sinh. Kết quả trúng tuyển có điều kiện ở Đợt 1 sẽ bị hủy bỏ nếu thí sinh tiếp tục đăng ký xét tuyển ở Đợt 2 với ngành/chuyên ngành đào tạo khác. Sau khi trúng tuyển có điều kiện Thí sinh cần thực hiện đăng ký và xác nhận nhập học trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo các mốc thời gian tại Thí sinh có bất kỳ câu hỏi nào vui lòng liên hệ với Nhà trường qua số hotline 0942882324 Zalo; email tuyensinh 🍀Cảm ơn các em đã có nguyện vọng và niềm tin vào UTH. 🎓UTH chúc các em có được một kỳ thi tốt nghiệp THPT thật tốt và thành công với chuyên ngành đào tạo đã lựa chọn.
Thông tin chungGiới thiệu Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đườnĐịa chỉ Số 2, đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, thành Phố Hồ Chí MinhSố điện thoại 028 3899 1373Loại hình Bộ giáo dục và đào tạoQuy mô gần sinh viênBẠN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NÀY? Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt. Đại học Giao thông vận tải TpHCM I. Giới thiệu trường Đại học giao thông vận tải TpHCM Giới thiệu trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM Tên trường Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM Tên tiếng Anh Ho Chi Minh City University of Transport Tên viết tắt tiếng Anh UT-HCMC Website Email [email protected] Cơ sở 1 số 2, đường Võ Oanh, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM. Điện thoại 028 38992862 – 38991373 - Fax 028 38980456 - 35120567 Cơ sở 2 Khu giảng đường và ký túc xá - 10/12 Trần Não, KP3, P. Bình An, Q. 2, TP. HCM - Điện thoại 028 38990853 - 37404267 Cơ sở 3 Khu huấn luyện và lớp học, đường Tô Ký, phường Tân Chánh Hiệp, Q. 12, TP. HCM - Điện thoại 028 38837811 Cơ sở 4 Số 17A, đường 3/ TP. Vũng Tàu - Điện thoại 0254 3852174 – 3 807755 Cơ sở 5 Đồng Nai xã Long Đức, huyện Long Thành, Đồng Nai Logo ĐH Giao thông vận tải TpHCM II. Điểm chuẩn Đại học giao thông vận tải TpHCM 1. Điểm chuẩn năm 2016 Trường ĐH Giao thông vận tải TpHCM Mã ngành Điểm chuẩn Bậc ĐH Khối ngành Kỹ thuật khối A, A1 Ngành Khoa học hàng hải - Chuyên ngành Điều khiển tàu biển D840106101 17 - Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy D840106102 17 - Chuyên ngành Thiết bị năng lượng tàu thủy D840106103 17 - Chuyên ngành Quản lý hàng hải D840106104 16 Ngành Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành Điện và tự động tàu thủy, Điện công nghiệp, Hệ thống điện giao thông D520201 19 Ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông D520207 17 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp D520216 20 Ngành Kỹ thuật tàu thủy Chuyên ngành Thiết kế thân tàu thủy, Công nghệ đóng tàu thủy, Kỹ thuật công trình ngoài khơi D520122 16 Ngành Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ giới hoá xếp dỡ, Cơ khí ô tô, Máy xây dựng, Cơ khí tự động D520103 19,25 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành XD công trình thủy, XD cầu hầm, XD đường bộ, Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông, XD đường sắt - Metro D580205 18 Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật kết cấu công trình, Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm D580201 19,5 Ngành Công nghệ thông tin D480201 19 Ngành Truyền thông và mạng máy tính D480102 16 Ngành Kỹ thuật môi trường khối A, A1, B D520320 16 Khối ngành Kinh tế khối A, A1, D1 Ngành Kinh tế vận tải Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển D840104 20 Ngành Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý Dự án xây dựng D580301 19 Bậc ĐH chất lượng cao Ngành Khoa học hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển H840106101 16 Kỹ thuật công trình xây dựng H580201 16 Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ khí ô tô H520103 16 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng cầu đường H580205 16 Kinh tế vận tải Chuyên ngành kinh tế vận tải biển Khối xét A, A1, D1 H840104 16 Bậc CĐ Điều khiển tàu biển C840107 12 Vận hành khai thác máy tàu thủy C840108 12 => Nhận xét Điểm chuẩn Đại học Giao thông Vận tải TpHCM 2016 cao nhất vẫn là Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Ngành Kinh tế vận tải với 20 điểm và thấp nhất là 16 điểm. 2. Điểm chuẩn năm 2017 Điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2017 => Nhận xét Năm 2017, đại học giao thông vận tải TpHCM Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Khai thác Vận tải 24,25 điểm và Ngành Khoa học Hàng hải có điểm chuẩn thấp nhất 15,5 điểm. Điểm chuẩn năm 2018 Điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2018 => Nhận xét Năm 2018, điểm chuẩn Đại học giao thông vận tải TpHCM cao nhất là Ngành Khai thác Vận tải hệ đại trà có mức trúng tuyển cao nhất với 21,2 điểm và mức điểm thấp nhất là 14 điểm. VI. Học phí trường Đại học giao thông vận tải TpHCM năm 2018-2019 1. Hệ đại học, cao đẳng chính quy Đại học chính quy đồng/ tín chỉ Cao đẳng chính quy đồng/ tín chỉ 2. Hệ đại học VLVH Đóng theo tháng đồng/ tháng Đóng theo năm đồng/ năm Theo tín chỉ đồng/ tín chỉ 3. Hệ đại học Chất lượng cao Học phí đồng/ tín chỉ 4. Hệ đào tạo Thạc sĩ Đóng theo tháng đồng/ tháng Đóng theo năm đồng/ tháng Theo tín chỉ đồng/ tín chỉ 5. Hệ đào tạo Tiến sĩ Học phí đồng/ năm 6. Hướng dẫn nộp học phí qua ngân hàng HƯỚNG DẪN NỘP TIỀN QUA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỆ ĐẠI TRÀ Chủ tài khoản TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH Số tài khoản 110000126050 Tại ngân hàng NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Vietinbank - CN7 - Nội dung nộp như sau Số báo danh Họ tên Số tiền Nộp học phí HK1 2017-2018. *Lưu ý - Đối với trường hợp nộp qua ngân hàng, sinh viên chỉ nộp duy nhất HỌC PHÍ, các khoản phí khác sẽ nộp trong ngày nhập học. - Sinh viên đã nộp học phí qua ngân hàng khi đi làm thủ tục nhập học vui lòng mang theo giấy biên nhận đã nộp tiền do ngân hàng cấp. - Các khoản tự nguyện khác được thu trong ngày làm thủ tục nhập học. HƯỚNG DẪN NỘP TIỀN QUA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỆ CHẤT LƯỢNG CAO Ngân hàng Á Châu ACB Chủ tài khoản Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế Số tài khoản 171379029 Chi nhánh Phòng giao dịch Văn Thánh - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank Chủ tài khoản Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế Số tài khoản Chi nhánh 4 - Nội dung nộp như sau Số báo danh Họ tên Số tiền Nộp học phí HK1 2017-2018. *Lưu ý - Đối với trường hợp nộp qua ngân hàng, sinh viên chỉ nộp duy nhất HỌC PHÍ, các khoản phí khác sẽ nộp trong ngày nhập học. - Sinh viên đã nộp học phí qua ngân hàng khi đi làm thủ tục nhập học vui lòng mang theo giấy biên nhận đã nộp tiền do ngân hàng cấp. - Các khoản tự nguyện khác được thu trong ngày làm thủ tục nhập học. VII. Các chương trình đào tạo trường Đại học giao thông vận tải TpHCM 1. Đào tạo tiến sĩ Chương trình đào tạo tiến sĩ gồm các ngành là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ khí động lực, Khoa học Hàng hải, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. 2. Đào tạo thạc sĩ Ngành Khoa học hàng hải Điều khiển tàu biển, Quản lý hàng hải, Ngành tổ chức và quản lý vận tải; Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa; Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực Kỹ thuật tàu thuỷ, Khai thác và Bảo trì tàu thuỷ, Kỹ thuật cơ khí ô tô; Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Xây dựng cầu hầm, Xây dựng đường ô tô và đường thành phố, Quy hoạch và kỹ thuật giao thông, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Ngành Khoa học máy tính 3. Đào tạo đại học Ngành Khoa học Hàng hải Nhóm Ngành điện, điện tử Ngành Kỹ thuật tàu thủy Ngành Kỹ thuật cơ khí Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Ngành Công nghệ thông tin Ngành Truyền thông và mạng máy tính Ngành Kinh tế vận tải Ngành Kinh tế xây dựng Ngành Khai thác vận tải Ngành Kỹ thuật môi trường 4. Liên kết đào tạo quốc tế Chuyên ngành đào tạo Quản lý Cảng & Logistics – Đơn vị cấp bằng Đại học Tongmyong Hàn Quốc; Chuyên ngành đào tạo Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện – Đơn vị cấp bằng Đại học Bang Arkansas – Hoa Kỳ. 5. Hệ đại học chính quy Chất lượng cao Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển, mã ngành 52840106101H Kỹ thuật điện tử, truyền thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông, mã ngành 52520207H Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ khí ô tô, mã ngành 52520103H Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường, mã ngành 52580205H Kinh tế xây dựng mã ngành 52580301H Kinh tế vận tải Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, mã ngành 52840104H Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistic và vận tải đa phương thức, mã ngành 52840101H VII. Tuyển sinh Đại học giao thông vận tải TpHCM năm 2019 1. Đối tượng tuyển sinh Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định BGD&ĐT. 2. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trên phạm vi trên cả nước 3. Phương thức tuyển sinh Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia Áp dụng cho tất cả các ngành Xét tuyển học bạ THPT a. Điều kiện xét tuyển Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + ĐTB Toán = ĐTB toán 10 + ĐTB toán 11 + ĐTB toán 12/3 ≥ + ĐTB Lý = ĐTB lý 10 + ĐTB lý 11 + ĐTB lý 12/3 ≥ + ĐTB Hoá = ĐTB hóa 10 + ĐTB hóa 11 + ĐTB hóa 12/3 ≥ Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2. + Các thí sinh có thể đăng ký song song hình thức xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển và đăng ký thi theo hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia các ngành. b. Thời gian Đợt 1 06/05/2019 – 05/07/2019 Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website c. Hồ sơ ĐKXT Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Giao thông vận tải Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Điện thoại hoặc Hồ sơ gồm Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường; Bản photo công chứng học bạ THPT; Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT; Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy khai sinh; Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân Bản photo công chứng sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có; 02 ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; 02 bì thư có dán tem ghi rõ tên và địa chỉ người nhận. 4. Chỉ tiêu tuyển sinh Hệ đại học chính quy Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Điều khiển tàu biển [Mã ngành 7840106101] chỉ tiêu 100 THPTQG 70 – HỌC BẠ 30 Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Vận hành khai thác Máy tàu thủy [Mã ngành 7840106102] chỉ tiêu 80 THPTQG 56 – HỌC BẠ 24 Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy [Mã ngành 7840106105] chỉ tiêu 60 THPTQG 42 – HỌC BẠ 18 Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Quản lý hàng hải [Mã ngành 7840106104] chỉ tiêu 60 THPTQG 42 – HỌC BẠ 18 * Lưu ý – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển và Vận hành khai thác máy tàu biển yêu cầu đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển yêu cầu thí sinh phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên. – Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển yêu cầu thí sinh phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. Ngành Kỹ thuật môi trường [Mã ngành 7520320] chỉ tiêu 60 THPTQG 42 – HỌC BẠ 18 Ngành Kỹ thuật điện [Mã ngành 7520201] chỉ tiêu 140 THPTQG 98 – HỌC BẠ 42 Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông [Mã ngành 7520207, Chuyên ngành Điện tử viễn thông] chỉ tiêu 60 THPTQG 42 – HỌC BẠ 18 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá [Mã ngành 7520216, Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp] chỉ tiêu 70 THPTQG 49 – HỌC BẠ 21 Ngành Kỹ thuật tàu thuỷ [Mã ngành 7520122] chỉ tiêu 130 THPTQG 91 – HỌC BẠ 39 Ngành Kỹ thuật xây dựng [Mã ngành 7580201] chỉ tiêu 200 THPT QG 140 – HỌC BẠ 60 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [Mã ngành 7580205] chỉ tiêu 300 THPTQG 210 – HỌC BẠ 90 Ngành Công nghệ thông tin [Mã ngành 7480201] chỉ tiêu 90 THPTQG 63 – HỌC BẠ 27 Ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu [Mã ngành 7480102] Chỉ tiêu 60 THPTQG 42 – HỌC BẠ 18 Ngành Kinh tế vận tải [Mã ngành 7840104, Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển] chỉ tiêu 130 Ngành Kinh tế xây dựng [Mã ngành 7580301] chỉ tiêu 140 Ngành Khai thác vận tải [Mã ngành 7840101] chỉ tiêu 130 Chương trình kỹ sư chất lượng cao TT Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu THPT QG Học THPT 1. Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101H 21 9 2. Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy 7840106102H 14 6 3. Khoa học Hàng hải Chuyên ngành Quản lý hàng hải 7840106104H 21 9 4. Kỹ thuật điện tử, viễn thông Chuyên ngành Điện tử viễn thông 7520207H 21 9 5. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp 7520216H 21 9 6. Công nghệ thông tin 7480201H 42 18 7. Kỹ thuật cơ khí Chuyên ngành Cơ khí ô tô 7520103H 63 27 8. Kỹ thuật xây dựng 7580201H 59 26 9. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Chuyên ngành Xây dựng cầu đường 7580205111H 31 14 10. Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng 7580301H 42 18 11. Kinh tế vận tải 7840104H 42 18 12. Khai thác vận tải Chuyên ngành Quản trị Logistic và vận tải đa phương thức 7840101H 42 1 Hệ đại học chính quy – chương trình đào tạo với nước ngoài a. Ngành xét tuyển Ngành Quản lý Cảng và Logistics – Đào tạo với ĐH Tongmyong Hàn Quốc chương trình được Bộ GD&ĐT cấp phép đầu tiên tại Việt Nam Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Hàn Quốc. Ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Điện – Đào tạo với ĐH Bang Arkansas Hoa Kỳ chương trình đạt chuẩn kiểm định ABET Hoa Kỳ Thời đào tạo 4 năm 2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Mỹ. b. Hình thức xét tuyển Xét Học Bạ THPT vì suất học có hạn, nhà trường ưu tiên hồ sơ ghi danh sớm, hạn chót nhận hồ sơ đợt 1 ngày 31/5/2019 theo dấu bưu điện. c. Hồ sơ, liên hệ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Viện Đào tạo và Hợp tác quốc tế IEC -Trường ĐH GTVT Phòng E004 – Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM Số điện thoại nhận Liên hệ Website Fanpage Email [email protected] Hotline – Tư vấn chương trình và tiếp nhận hồ sơ VI. Quy mô trường 1. Lịch sử hình thành Ngày 18/05/1988, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện thành lập “Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức Giao thông vận tải tại thành phố Hồ Chí Minh” và sau đó chuyển đổi thành “Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam”. Trung tâm Đại học Hàng hải phía Nam chuyển đổi tổ chức và hoạt động thành Phân hiệu Đại học Hàng hải trực thuộc trường Đại học Hàng hải vào ngày 20/08/1991. Sau đó, trường Đại học giao thông vận tải TpHCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập. Ngày 20/08/1991, Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam thành Phân hiệu Đại học Hàng hải trực thuộc trường Đại học Hàng hải. Sau đó, thành lập Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. 2. Mục tiêu đào tạo, sứ mệnh Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM đề ra chiến lược phát triển từ nay đến năm 2030, và quyết tâm thực hiện Hình thành nên đội ngũ cán bộ khoa học hàng đầu, năng lực giỏi, có thể triển khai được các đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,.. Chú trọng đầu tư vào đường sắt, giao thông đô thị Trường đề ra chiến lược phát triển đến năm 2030 và quyết tâm thực hiện đó là hình thành đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành có năng lực để triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các dự án, các chương trình quốc gia, hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực giao thông vận tải và các ngành khác; Chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực đường sắt, giao thông đô thị monorail, metro, mạng xe điện mặt đất..., quy hoạch và quản lý giao thông đô thị, vận tải logistics trên cơ sở công nghệ hiện đại của thế giới; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ giao thông vận tải đa phương thức nối kết đô thị, khu vực và quốc tế thông suốt, đồng bộ và hiệu quả; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp cận khoa học, công nghệ mới tiên tiến của thế giới; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kinh tế biển, gắn chặt với các dịch vụ công nghệ như phòng chống ô nhiễm toàn cầu, cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, công trình nổi, bảo vệ bờ biển, hải đảo,... Ngành đào tạo đa dạng 3. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất của Nhà trường ngày càng mở rộng, các phòng thí nghiệm, thực hành có chất lượng, các thiết bị mô phỏng hiện đại đạt chuẩn quốc tế, thư viện với trên đầu sách, tàu thực tập tấn UT-Glory… đã đáp ứng tốt nhiệm vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của Nhà trường. Trường có 3 cơ sở tại TP. HCM và 1 cơ sở tại Vũng Tàu, 1 cơ sở tại Đồng Nai. Diện tích 5000m2 tại phường Bình An, quận 2. Ký túc xá có khả năng đáp ứng chỗ ở cho 1500 sinh viên 5-8 sinh viên/phòng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại 4. Đội ngũ nhân sự, cán bộ giảng viên Đội ngũ giảng viên trường đại học giao thông vận tải TpHCM không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường giao lưu thường xuyên với sinh viên. Trường lấy phương châm “Lấy chất lượng đào tạo làm hàng đầu, lấy người học làm trung tâm” làm mục tiêu giảng dạy. Ngoài ra, tạo môi trường dạy và học chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ trong giảng dạy nhằm giúp sinh viên tiếp thu kiến thức cũng như phát huy tinh thần học tập mọi lúc, mọi nơi. Đội ngũ giảng viên tâm huyết 5. Hoạt động sinh viên Nhà trường đào tạo kết hợp với doanh nghiệp tạo nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên trường. Nhiều thỏa thuận hợp tác đã được ký kết với các doanh nghiệp lớn Tổng công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí, Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí, Tổng công ty cổ phần Gemadept, Công ty Tân Cảng Sinh viên trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM vô cùng năng động, được tạo điều kiện tối đa để phát triển bản thân, hướng tới cộng đồng. Trường khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động rèn luyện chính trị tư tưởng thông qua tổ chức Đoàn, Hội sinh viên trong Trường. Các hoạt động tình nguyện xã hội như Mùa hè xanh, Tiếp sức mùa thi, Hiến máu nhân đạo… luôn thu hút được đông đảo sinh viên tham gia. Nhà trường tổ chức các hoạt động học thuật cho sinh viên tham gia như tham gia nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ… Hoạt động sinh viên trường Mong rằng với những thông tin của bài viết về trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM trên đây sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên, quý vị phụ huynh sắp, đã và đang chuẩn bị lựa chọn ngành nghề và trường học có những sự lựa chọn đúng đắn và sáng suốt nhất cho riêng mình.
đại học giao thông vận tải tuyển sinh 2019