Vậy cách điều trị bệnh như thế nào, chăm sóc người bệnh ra sao? 1. Đại cương. Bệnh thuỷ đậu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus Varicella Zoster (VZV) gây ra. Bệnh rất dễ lây qua đường hô hấp do hít phải những giọt nước bọt bắn ra từ người bệnh. Thường gặp vào
Những cách chữa thủy đậu dân gian chủ yếu sử dụng các nguyên liệu có sẵn trong vườn như lá tre, lá sầu đâu, rau má hay kinh giới làm thuốc uống hoặc tắm rửa ngoài da, Chúng khá an toàn và có thể cho hiệu quả tốt nếu phù hợp cơ địa
Viêm da: Đối với những người bị suy nhược hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch thì bệnh thủy đậu có thể gây viêm da do các loại liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn, để lại những vết sẹo sâu. Viêm phổi : đây là loại biến chứng phổ biến thứ 2, với những biểu
Chỉ định: Cách chữa thủy đậu dân gian từ hoa mai và mật ong thích hợp cho người bị thủy đậu nhẹ, bệnh mới phát, nốt mụn còn ít. – Bài thuốc số 4: Chuẩn bị: Cát căn , cát cánh, tiền hồ mỗi loại 12g; Thanh bì, thuyền thoái, kinh giới, sơn tra, liên kiều, mạch nha
Bệnh thủy đậu do một loại vi rut mang tên Varicella Zoster Virus, thường bùng phát dịch vào mùa xuân. Bệnh rất dễ lây và thường có các triệu chứng chóng mặt, sốt nhẹ, khắp người nổi mụn. Khi đã mắc thủy đậu, cần cách ly ít nhất 5 - 7 ngày bởi dịch thường xảy ra
tjlBd. Bệnh thủy đậu còn gọi là bệnh trái rạ từng bị nhầm lẫn với bệnh đậu mùa suốt thời gian dài cho đến tận thế kỷ 19. Bệnh phổ biến ở trẻ em dưới 10 tuổi và bắt đầu giảm mạnh từ năm 1970 khi có các nhà khoa học tìm ra được vắc xin ngừa thủy đậu. Vậy bệnh thủy đậu là gì? Thuỷ đậu là gì? Thủy đậu là bệnh nhiễm trùng do vi rút varicella-zoster gây ra. Vi rút này có kích thước khoảng 150- 200mm, với nhân là AND. Người mắc bệnh sẽ phát ban, nổi mụn nước nhỏ có chứa đầy dịch, gây ngứa. Bệnh rất dễ lây cho những người chưa được tiêm vắc xin hoặc chưa từng nhiễm vi rút varicella-zoster. Bệnh thủy đậu được mô tả từ thời cổ đại nhưng y học thời bấy giờ cho rằng đây là dạng bệnh đậu mùa nhẹ. Mãi đến năm 1765, nhà khoa học Vogel đặt tên bệnh thủy đậu là Varicella. Năm 1767, bác sĩ người Anh William Heberden đã chứng minh bệnh đậu mùa khác với bệnh thủy đậu. Lần đầu tiên, bệnh thủy đậu được mô tả có bệnh cảnh lâm sàng riêng biệt. Tiếp tục vào năm 1875, nhà khoa học Rudolf Steiner cho thấy bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm. Cuối cùng bệnh thủy đậu được nhà khoa học Thomas Weller phân lập được virus varicella vào năm 1954. Nhà vi rút học Nhật Bản Michiaki Takahashi chính là người đã phát triển trực tiếp vắc xin thủy đậu vào năm 1972. Các mụn nước bệnh thủy đậu Nguyên nhân gây bệnh thuỷ đậu Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp qua đường hô hấp như ho khan, hắt xì và lây gián tiếp khi tiếp xúc với nước miếng, dịch tiết, chất lỏng từ mụn nước. Vi rút gây bệnh bằng cách xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp trên miệng, hầu họng và cũng có thể là đường tiêu hoá, kết mạc mắt nhưng hiếm gặp. Vi rút varicella-zoster có thể lây cho những người xung quanh chỉ trong 1 – 2 ngày trước khi người bệnh xuất hiện mụn nước. Vi rút gây bệnh thủy đậu chỉ ngừng lây khi tất cả các mụn nước đã đóng vảy. Và các nhà khoa học đã hồi cứu và nhận thấy hầu hết nguyên nhân gây bệnh thủy đậu là do tiếp xúc với người bệnh. 1 Triệu chứng bệnh thuỷ đậu qua từng giai đoạn Sau 10 – 21 ngày tiếp xúc với vi rút varicella-zoster, người bệnh có triệu chứng nổi mụn nước trên da niêm mạc, ngứa do nhiễm trùng, phát ban, ban mọc thành nhiều đợt cách nhau 3-4 ngày. Bệnh thủy đậu thường kéo dài khoảng 5 – 10 ngày. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp các dấu hiệu bệnh thủy đậu như Sốt, ăn mất ngon, đau đầu, mệt mỏi và cảm giác khó chịu trong người. 2 Giai đoạn ủ bệnh Vi rút gây bệnh thủy đậu có thời gian ủ bệnh từ 2 đến 3 tuần. Tùy thuộc vào sức đề kháng và đối tượng nhiễm bệnh mà thời gian ủ bệnh ở mỗi người không giống nhau, trung bình kéo dài từ 10 – 20 ngày. Giai đoạn phát bệnh Khi bắt đầu phát bệnh, người bệnh có biểu hiện mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, chán ăn, nôn ói, sốt nhẹ, chảy nước mũi, đau họng. Và 1 – 2 ngày sau đó, trên da người bệnh sẽ xuất hiện các mẩn ngứa màu đỏ khắp các vùng da, với đường kính vài mm, bắt đầu ở vùng đầu, mắt rồi lan ra toàn thân. Một số người bệnh còn xuất hiện hạch sau tai, viêm họng. Giai đoạn toàn phát Các mụn nước hay còn gọi là ban dạng phỏng nước xuất hiện nhanh chóng trong vòng 1 ngày sau đó. Ban đỏ chuyển thành mụn nước hình tròn, với đường kính 1-3mm, chứa chất dịch bên trong màu trắng hoặc trắng đục, nếu bội nhiễm vi khuẩn thì dịch sẽ kèm theo mủ. Ban mọc nhiều ở vùng ít bị tì đè như vùng liên bả, bên sườn, nách, kheo, có khi dày đặc ở mặt và thân mình, chân tay thì ít ban hơn. Ban đỏ mọc nhiều đợt trên cùng một vùng da, do đó người bệnh sẽ thấy ban mọc ở nhiều mức độ khác nhau từ nốt sẩn, bọng nước trong, bọng nước đục hoặc đóng vảy. Người mắc bệnh thủy đậu có thể nổi từ vài mụn nước cho đến hàng trăm mụn nước trên cơ thể. Một khi phát ban thủy đậu xuất hiện, nó sẽ có màu màu hồng hoặc đỏ sẩn. Các mụn nước nhỏ chứa đầy chất lỏng mụn nước, hình thành trong khoảng 1 ngày, sau đó vỡ và rỉ dịch. Sau đó, các mụn nước bị vỡ mất thêm vài ngày để lành vết thương. Trong thời gian đó, các mụn nước mới tiếp tục xuất hiện Bệnh thủy đậu thường nhẹ ở trẻ em khỏe mạnh nhưng ở một số ca, ban có thể bao phủ toàn bộ cơ thể, có thể hình thành tổn thương ở cổ họng, mắt và niêm mạc niệu đạo, hậu môn và âm đạo. Giai đoạn hồi phục Bệnh kéo dài từ 7 – 10 ngày, vảy tiết thường rụng sau 1-3 tuần. Nếu bệnh thủy đậu không có biến chứng thì các mụn nước sẽ khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nước, không để lại sẹo. Nhưng nếu người bệnh bị nhiễm trùng mụn nước thì sẽ có thể để lại sẹo, đặc biệt nếu bị bội nhiễm, một số có nền hơi lõm, có thể thành sẹo một thời gian dài hay sẹo vĩnh viễn. Đối tượng nào có nguy cơ nhiễm bệnh thuỷ đậu Thời kỳ lây truyền bệnh thủy đậu của vi rút varicella-zoster là 1-2 ngày trước khi phát ban và cho đến khi tất cả các mụn nước vỡ đóng vảy. Vậy đối tượng nào có nguy cơ nhiễm bệnh thủy đậu? Bệnh thủy đậu xảy ra phổ biến ở trẻ dưới 10 tuổi, nhưng điều này không có nghĩa người lớn không mắc bệnh. Tất cả mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh thuỷ đậu và trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 7 tuổi là đối tượng dễ nhiễm vi rút nhất. Riêng ở người lớn trên 20 tuổi thì tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu ít hơn, khoảng 10% do đã có miễn dịch. Người đã mắc bệnh thủy đậu thì thường có miễn dịch miễn dịch bền vững suốt đời, tuy nhiên cũng có khoảng 1% tái nhiễm. Một số người có thể bị thủy đậu nhiều hơn một lần trong đời, nhưng trường hợp này rất hiếm. Với những người đã tiêm vắc xin thủy đậu mà vẫn mắc bệnh thì các triệu chứng bệnh thường nhẹ hơn, ít mụn nước và nhẹ hoặc không sốt. Biến chứng nguy hiểm bệnh thuỷ đậu có thể gặp? Từ thời xa xưa, bệnh thủy đậu từng được xem là bệnh đậu mùa nhẹ, điều này chứng minh cho việc bệnh được xếp vào nhóm bệnh nhẹ. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể trở nên nghiêm trọng ở người bệnh không được chăm sóc y tế, không tuân theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Một số biến chứng bệnh thủy đậu có thể gây nguy hiểm có thể kể đến như 3 Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, khớp và nhiễm trùng máu là biến chứng thường gặp nhất. Chính các vết mụn nước vỡ ra, lại ngứa khó chịu nên nhiều người dùng tay bẩn “xâm phạm” vết thương hoặc vệ sinh không đúng cách dẫn đến chảy máu bên trong, nhiễm trùng. Đây là biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ không “kìm chế” được mụn nước đang ngứa ngáy khó chịu. Viêm não là biến chứng có thể xảy ra ở trẻ em và người lớn nhưng người lớn gặp nhiều hơn, có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời. Biến chứng thường xuất hiện sau 1 tuần người bệnh nổi mụn nước. Khi gặp biến chứng này, người bệnh có thể kèm theo các triệu chứng sốt cao, hôn mê, co giật, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu. Biến chứng này có thể gây tử vong nếu không chữa trị kịp thời. Viêm phổi thủy đậu với biểu hiện ho nhiều, ho ra máu, khó thở, tức ngực là biến chứng thủy đậu thường xảy ra ở người trưởng thành, vào ngày thứ 3 – 5 sau khi bệnh khởi phát. Viêm thận, viêm cầu thận cấp cũng là biến chứng do thủy đậu gây ra, ban mọc muộn vào ngày thứ 3, thứ 4 của bệnh. Dấu hiệu dễ quan sát nhất là người bệnh đi tiểu ra máu, suy thận. Viêm khớp tràn dịch cũng gặp ở các thể nặng, các khớp có viêm và tràn dịch, ít khi thành mủ. Chưa kể, ở một số trường hợp, bệnh thuỷ đậu có thể kết hợp với một bệnh truyền nhiễm khác cùng xuất hiện như bạch hầu, ho gà, sởi. Khi mắc cùng lúc nhiều dạng bệnh này thì tình trạng người bệnh thường nặng lấn át lâm sàng bệnh thuỷ đậu. Nếu một người đã bị thủy đậu vẫn có nguy cơ bị một biến chứng khác, đó là bệnh zona. Vi rút gây bệnh thủy đậu varicella-zoster vẫn còn tồn tại trong các tế bào thần kinh sau khi vết mụn nước nhiễm trùng trên da đã lành. Nhiều năm sau, nếu cơ thể lớn tuổi hoặc hệ miễn dịch suy yếu thì vi rút đó có thể tái hoạt động và tái phát thành bệnh zona – một đám mụn nước gây đau đớn trong thời gian ngắn. Cơn đau do giời leo có thể kéo dài sau khi mụn nước này biến mất. Triệu chứng đau này được gọi là chứng đau dây thần kinh dạng postherpetic và có thể nghiêm trọng. Ngoài ra, người bệnh thủy đậu có thể gặp một số biến chứng như viêm tai giữa và tai ngoài, viêm niêm mạc miệng, viêm cơ tim, viêm hạch lympho, viêm dây thần kinh, hội chứng Croup giả, viêm thanh quản do các nốt mụn thủy đậu mọc ở khu vực này gây lở loét, nhiễm trùng gây sưng tấy. Hay biến chứng mất nước, hội chứng sốc nhiễm độc, hội chứng Reye ở trẻ em và thanh thiếu niên dùng thuốc aspirin trong điều trị bệnh thủy đậu. Những đối tượng dễ bị biến chứng khi mắc thủy đậu gồm Trẻ sơ sinh có mẹ chưa từng bị bệnh thủy đậu hoặc chưa chủng ngừa; thai phụ chưa mắc bệnh, người suy yếu miễn dịch như HIV, hóa trị, dùng thuốc ức chế miễn dịch, hen suyễn,… Bệnh thuỷ đậu có lây không? Bệnh thủy đậu do vi rút varicella-zoster lây truyền, chủ yếu khi thời tiết ấm nồm như mùa xuân, là thời điểm thuận lợi cho bệnh lây lan cấp tính. Vi rút có thể lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với vùng phát ban. Hoặc vi rút lây lan khi người bị bệnh thủy đậu ho hoặc hắt hơi và người lành hít phải các giọt không khí chứa vi rút. Riêng thai phụ bị thủy đậu 5 ngày trước sinh hoặc 2 ngày sau sinh có thể lây nhiễm thủy đậu từ mẹ sang con, thai nhi sinh ra có thể bị khuyết tật hoặc tử vong. Nhiều bằng chứng y khoa ghi nhận, trẻ sơ sinh nhẹ cân và bất thường về tay chân thường gặp hơn khi thai phụ mắc thủy đậu. Khi người mẹ bị nhiễm thủy đậu trong tuần trước khi sinh hoặc trong vài ngày sau khi sinh, thai nhi không chỉ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng nghiêm trọng mà còn đe dọa tính mạng như thai chết lưu. Do đó, với phụ nữ đang mang thai cần kiểm tra sức khỏe xem có mắc bệnh thủy đậu chưa, để bác sĩ theo dõi thai kỳ và có hướng xử lý kịp thời. 4 Nếu bạn đang mang thai và không có miễn dịch với bệnh thủy đậu, hãy nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro đối với bạn và thai nhi của bạn. Phương pháp chẩn đoán bệnh thuỷ đậu Xét nghiệm để phát hiện bệnh thủy đậu. Để chẩn đoán bệnh thủy đậu, trước hết bác sĩ thường loại trừ một số bệnh có triệu chứng hoặc biến chứng gần giống bệnh thủy đậu gây ra như chốc lây dạng bọng nước, Herpes simplex lan tràn, Eczema dạng ecpét, Eczema do vaccine, nhiễm Rickettsia, nhiễm enterovirus. Việc chẩn đoán bệnh thủy đậu chủ yếu dựa vào các dấu hiệu lâm sàng như người bệnh chưa tiêm vắc xin và chưa mắc thuỷ đậu, người bệnh bị lây nhiễm vi rút trong khoảng thời gian từ 2 – 3 tuần trước đó,… Ngoài ra, người bệnh còn được thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như bạch cầu máu ngoại vi giảm, lympho bào tăng, miễn dịch huỳnh quang, soi tìm vi rút, phân lập vi rút, xét nghiệm chẩn đoán huyết thanh,… Phương pháp điều trị bệnh thuỷ đậu Bạn đi gặp bác sĩ để khám bệnh nếu gặp những dấu hiệu như có tiếp xúc người bệnh thủy đậu, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, chán ăn, nôn ói, sốt nhẹ, chảy nước mũi, đau họng, nổi mẩn ngứa màu đỏ khắp các vùng da. Đặc biệt là phát ban lan sang một hoặc cả hai mắt., phát ban rất đỏ, ấm hoặc mềm thì có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng da thứ phát do vi khuẩn. Hoặc phát ban kèm theo chóng mặt, mất phương hướng, tim đập nhanh, khó thở, run, các cơ mất phối hợp, ho, nôn mửa, cứng cổ hoặc sốt cao trên 38,9 độ C. Với bệnh thủy đậu hiện nay, bên cạnh việc điều trị triệu chứng, bác sĩ sẽ cho sử dụng thuốc để người bệnh mau hồi phục. Cụ thể, trẻ nhỏ thường mau khỏi bệnh nên thường điều trị triệu chứng, giảm đau, ngứa và ngăn không cho trẻ gãi để tránh nguy cơ nhiễm trùng. Thay vào đó, khi trẻ bị ngứa ngáy, bác sĩ hoặc phụ huynh dùng gạc ướt để làm sạch vết thương, sử dụng thuốc kháng histamin toàn thân,… Thuốc kháng khuẩn không nên được áp dụng trừ khi các tổn thương bị nhiễm trùng; nhiễm trùng do vi khuẩn phải được điều trị bằng kháng sinh. Với trẻ từ 12 tuổi trở lên, việc điều trị bằng thuốc valacyclovir hoặc famciclovir. Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc người có diễn tiến nặng, bác sĩ có thể cho dùng đường tĩnh mạch acyclovir. Thuốc điều trị Người bệnh thủy đậu thường được điều trị bằng thuốc kháng vi rút, thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt, các vitamin,… Thuốc điều trị như valacyclovir, famciclovir hoặc acyclovir dùng cho người bệnh có nguy cơ mắc bệnh từ trung bình đến nặng. Cụ thể, với thuốc dùng điều trị bệnh thủy đậu là famciclovir 500mg, mỗi ngày 3 lần. Hoặc thuốc valacyclovir 1g, mỗi ngày 3 lần 3 lần mỗi ngày cho người lớn. Thuốc acyclovir là một lựa chọn thứ yếu vì khả năng sinh khả dụng qua đường uống thấp, nhưng nó có thể sử dụng được ở liều 20mg/kg, với 4 lần/ngày và có thể sử dụng trong 5 ngày cho trẻ em từ 2 tuổi và ≤ 40kg. Liều cho trẻ em nặng trên 40kg là 800mg 4 lần mỗi ngày trong 5 ngày. Trẻ vị thành niên và người lớn có thể uống acyclovir uống với liều 800mg 5 lần/ngày. Trẻ em trên 1 tuổi bị suy giảm miễn dịch cũng nên dùng acyclovir 20mg/kg, mỗi 8 giờ qua đường tĩnh mạch. Người lớn suy giảm miễn dịch cần được điều trị với acyclovir 10 đến 12 mg/kg đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Với thai phụ đối diện nguy cơ cao biến chứng thủy đậu, có thể uống acyclovir hoặc valacyclovir. Thuốc acyclovir tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh thủy đậu nghiêm trọng ở thai phụ. Ngoài ra, người bệnh được uống thuốc hạ sốt có hoạt chất paracetamol, thuốc an thần chống co giật gardenal, seduxen, canxi bromua 3%,… thuốc chống ngứa bằng các thuốc kháng histamin như dimedrol 1%… Nếu người bệnh bị bội nhiễm sẽ được dùng kháng sinh thích hợp. Người bệnh có thể được khuyến cáo tiêm thuốc chủng ngừa bệnh zona Shingrix. Thuốc này được chấp thuận và khuyên dùng cho những người từ 50 tuổi trở lên. Điều trị tại nhà Khi điều trị tại nhà, người bệnh tuân thủ điều trị của Khi có sốt cao, người bệnh uống thuốc hạ sốt, vitamin nhóm B, C,… Phụ huynh có thể chấm dung dịch xanh methylen hoặc thuốc tím 1/4000 vào các nốt loét. Thông thường, bệnh thủy đậu của trẻ em, và trẻ dễ dàng vượt qua. Trong quá trình điều trị tại nhà, người bệnh cần đề phòng và phát hiện sớm biến chứng để nhập viện kịp thời. Những lưu ý khi điều trị thuỷ đậu Việc điều trị thủy đậu tại bệnh viện hay tại nhà cần tuân thủ lời dặn bác sĩ. Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị đúng phác đồ, còn cần phải chế độ ngủ nghỉ, ăn uống thanh đạm để tránh biến chứng, để lại sẹo xấu,… Chế độ sinh hoạt Bệnh nhân mắc thủy đậu cần có chế độ sinh hoạt và vệ sinh thân thể như sau Tắm thường xuyên, giữ vệ sinh quần áo lót cũng như vệ sinh tay. Cắt móng tay thường xuyên để ngăn ngừa nhiễm khuẩn thứ phát. Dùng nước muối sinh lý để vệ sinh răng miệng, vệ sinh tai mũi họng, luôn giữ cho da khô sạch, không để trẻ gãi gây vỡ mụn nước. Mặc quần áo mềm sạch để các mụn nước không gây nhiễm trùng, ngứa ngáy cho trẻ. Người bệnh thủy đậu cần ăn thức ăn lỏng như Cháo, nui, trái cây,… Tại khu vực phòng bệnh tại nhà phải thoáng khí, tránh gió lùa. Người bệnh không nên trở lại trường học hoặc làm việc cho đến khi những tổn thương cuối cùng đã đóng vảy. Dinh dưỡng hàng ngày Nếu kiêng khem, ăn uống đúng cách thì chỉ 5 ngày sau khi xuất hiện các mụn nước sẽ vỡ ra, đóng vảy và bong hết. Do đó, dinh dưỡng cho người bệnh thủy đậu rất quan trọng. Thực phẩm nên ăn Người bệnh ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa như cháo đậu xanh, cháo gạo lứt, nui, măng tây, trứng, chuối, đậu đỏ, đậu xanh, đậu đen, khoai tây, cà rốt, củ cải trắng, bí đao, rau bồ ngót, rau sam, rau má, khổ qua, rau dền, cải thảo,… Đồng thời, người tăng cường các vitamin C để tăng sức đề kháng, chống nhiễm trùng, đẩy nhanh quá trình sản sinh collagen, phòng ngừa sẹo lõm như Chanh, cam, bơ, dâu tây, kiwi, lê, dưa hấu, dưa leo, cà chua,… Thực phẩm không nên ăn Người bệnh thủy đậu nên tránh các thức ăn nhiều dầu, mỡ, thức ăn nóng như gừng, hành, tỏi, hành tây, tỏi tây, ớt, hạt tiêu, thì là, cà ri, mù tạt, rau mùi, trái vải, xoài chín. Hoặc các loại thịt quá nhiều đạm như thịt dê, thịt gà, ngỗng, lươn, tôm, cua, sò, ốc,… Xem thêm Tổng hợp những căn bệnh về virus và kí sinh trùng Các biện pháp phòng tránh bệnh thuỷ đậu Tiêm vắc xin để ngừa thủy đậu Cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả nhất là tiêm vắc xin. Kể từ năm 1970, khi nhà khoa học Nhật Bản đã tìm ra được vắc xin thủy đậu thì bệnh đã được đẩy lùi rõ rệt. Các chuyên gia ước tính 98% trường hợp tránh được thủy đậu là nhờ vắc xin phòng bệnh quá hiệu quả. Hiện nay vắc xin ngừa thủy đậu được “tích hợp” chung với vắc xin ngừa sởi, quai bị Mũi 1 Tiêm khi trẻ trên 1 tuổi. Mũi 2 Trẻ từ 1 – 13 tuổi Tiêm cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng. Trẻ 13 tuổi trở lên Tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 tháng. Khi tiếp xúc với người đang mắc bệnh thủy đậu mà bản thân chưa tiêm ngừa vaccine thủy đậu, cần tiêm chủng trong 3 ngày sau đó. Trường hợp nếu người bệnh đã mắc thủy đậu và được trung tâm Xét nghiệm chẩn đoán khẳng định là bị bệnh thủy đậu thì không cần tiêm vắc xin bệnh thủy đậu nữa. Trên đây là một số thông tin tổng quản về bệnh thủy đậu, hy vọng nó giúp ích được cho bạn. Hãy chủ động phòng ngừa và đẩy lùi thủy đậu ngay từ hôm nay.
Thủy đậu là một bệnh có thể lây lan nhanh khi có tiếp xúc với với người bệnh. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tử vong. Vậy làm sao để không bị lây thủy đậu? 1. Bệnh thủy đậu là gì? Thủy đậu hay còn gọi là phỏng rạ, cháy rạ là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do Varicella Zoster Virus VZV thuộc họ Herpesviridae gây đậu có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào trong bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt là trẻ em. Đối với người lớn thì tỷ lệ mắc thủy đậu thấp hơn nhưng vẫn gây ra nhiều biến chứng nặng như xuất huyết, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào, nhiễm trùng nốt phỏng rạ, viêm gan,... thậm chí là gây tử vong nếu không được điều trị kịp thống kê của Bộ Y tế hàng năm thì thủy đậu có xu hướng gia tăng vào những tháng đầu xuân, đầu hè. Thời tiết giao mùa chính là yếu tố khiến bệnh thủy đậu bùng phát mạnh và số ca mắc bệnh tăng cao, đặc biệt là trẻ nhỏ từ độ tuổi 2 - 7 là một bệnh truyền nhiễm nên có khả năng lây lan từ người bệnh sang người lành với tốc độ lây lan rất nhanh. 2. Thủy đậu lây thế nào? Muốn biết làm sao để không bị lây thủy đậu thì trước hết mọi người cần biết thủy đậu lây như thế nào? Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây lan từ người bệnh sang người lành theo các con đường chủ yếu sau Lây qua đường hô hấpVirus thủy đậu có trong nước bọt của người bệnh và khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện thì virus trong nước bọt có thể bắn ra ngoài không khí. Nếu người lành hít phải thì sẽ bị nhiễm virus thủy Lây qua tiếp xúc trực tiếpĐây là con đường lây truyền nhanh nhất của bệnh thủy đậu, khi người lành tiếp xúc trực tiếp với các nốt mụn nước hoặc vùng da bị nhiễm virus của người bệnh thì virus từ những nốt mụn này sẽ lây sang người lành và gây Lây qua tiếp xúc gián tiếpVirus thủy đậu có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài trong một khoảng thời gian khá lâu. Nếu người bệnh chạm tay hoặc sử dụng những vật dụng thì có thể khiến virus bám trên đó và người lành tiếp xúc với những vật dụng đó cũng sẽ có nguy cơ lây nhiễm cao. Các vật dụng dễ lây truyền virus như là khăn mặt, khăn tắm, quần áo, đồ bơi, khăn màn, gối và giường chiếu...Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp có tiếp xúc, lây nhiễm virus thủy đậu cũng đều gây khởi phát bệnh. Nếu người lành chưa có khả năng miễn dịch miễn dịch tự nhiên do đã nhiễm thủy đậu trước đó hoặc miễn dịch nhờ vắc xin thì virus thủy đậu xâm nhập vào miệng hầu và đường hô hấp trên. Dần dần, virus sẽ nhân lên với số lượng lớn, chúng sẽ dần lan đến da và niêm mạc làm khởi phát thủy đậu được đánh giá là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng. Vì thế, mọi người cần biết cách phòng bệnh thủy đậu để hạn chế mắc bệnh và giúp bảo vệ sức khỏe. 3. Làm sao để không bị lây thủy đậu? Những cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả Bệnh thuỷ đậu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và dễ lây lan, vậy làm sao để không bị lây thủy đậu? Đây là thắc mắc được rất nhiều người quan Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân để chủ động phòng tránh bệnh thủy đậu thì nên thực hiện một số biện pháp sauCần hạn chế tiếp xúc với những người bị bệnh thủy đậu để giúp phòng tránh bệnh lây trường hợp đang mắc bệnh thuỷ đậu cần phải được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ 7 - 10 ngày kể từ khi bắt đầu phát hiện bệnh để tránh lây lan cho những người xung xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, không nên dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác, đặc biệt là với người bệnh. Cần chú ý vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý để phòng ngừa sinh cơ thể cho người bệnh hàng ngày, nên tắm bằng nước nóng, không sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm có chứa chất tẩy rửa mạnh để giúp người bệnh nhanh khỏi bệnh, hạn chế lây lan xuyên vệ sinh nhà cửa và trường học, cùng các vật dụng sinh hoạt bằng các chất sát khuẩn thông tránh lây nhiễm thì người bệnh không tiếp xúc trực tiếp với các nốt phỏng, tránh làm vỡ chúng vì có thể gây bội nhiễm và thành bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, uống nhiều nước lọc... Bên cạnh đó, người bệnh cần có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để chống lại biệt, nên tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và cho cả người lớn chưa được miễn dịch với virus thủy đậu. Với trẻ em thì việc tiêm ngừa vắc xin thủy đậu lại càng quan trọng. Vì thế, nếu gia đình có trẻ nhỏ thì hãy đưa trẻ tới trung tâm tiêm chủng để tiêm theo đúng liều lượng quy định. Đối với trẻ từ 1 - 12 tuổi cần được tiêm một liều vắc xin để ngừa thủy đậu. Trẻ từ 13 tuổi trở lên, mỗi người cần được tiêm hai liều và cách nhau ít nhất 6 nữ đang có kế hoạch sinh con cũng nên tiêm vắc xin ngừa thủy đậu trước khi mang thai 3 rằng với những thông tin về bệnh thủy đậu được chia sẻ trong bài viết này đã giúp mọi người biết được làm sao để không bị lây thủy đậu? Từ đó có biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả giúp bảo vệ sức khỏe. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Người bị thủy đậu kiêng gì để nhanh khỏi bệnh? Bệnh thủy đậu lây qua những đường nào? Hội chứng phát ban nhiễm trùng
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Lê Thanh Cẩm - Khoa Nhi - Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bệnh thủy đậu là bệnh lành tính, không có triệu chứng nặng nề ngoài những mụn nước nhưng rất dễ gây nhiễm trùng da nơi mọc mụn nước, có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết, viêm não.... Phụ nữ mang thai mắc bệnh Thủy đậu sẽ rất nguy hiểm cho thai nhi, có thể gây sảy thai hoặc để lại dị tật thai nhi. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng của bệnh trong bài viết dưới đây để có cách chữa trị và phòng bệnh đúng cách. 1. Bệnh thủy đậu là gì? Bệnh thủy đậu hay còn gọi là trái rạ là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em phổ biến hơn và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. 2. Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc lây từ các chất dịch ở nốt ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. 3. Triệu chứng của thủy đậu qua từng giai đoạn Hình ảnh nốt mụn nước thủy đậu qua từng ngày Bệnh thủy đậu có 4 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có dấu hiệu khác nhau. Cụ thể Giai đoạn ủ bệnhĐây là giai đoạn nhiễm virus, thời kỳ virus trong người và phát bệnh. Giai đoạn này kéo dài từ 10 - 20 ngày. Người mắc bệnh lúc này không có bất kỳ dấu hiệu gì, rất khó để nhận Giai đoạn khởi phát phát bệnhThời điểm phát bệnh với những triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi. Bắt đầu xuất hiện phát ban đỏ với đường kính vài milimet trong 24 - 48 giờ đầu. Một số bệnh nhân còn có hạch sau tai, kèm viêm họng. Giai đoạn toàn phátBệnh nhân bắt đầu sốt cao, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu và đau cơ. Các nốt ban đỏ bắt đầu có những nốt phỏng nước hình tròn, đường kính từ 1 - 3 mm. Các mụn nước gây ngứa và rát, rất khó nốt mụn nước này xuất hiện toàn thân, mọc kín trên cơ thể bệnh nhân. Mọc cả vào niêm mạc miệng gây khó khăn trong việc ăn uống. Một số trường hợp bị nhiễm trùng mụn nước sẽ có kích thước lớn hơn, dịch bên trong mụn nước màu đục do chứa Giai đoạn hồi phụcSau từ 7 - 10 ngày phát bệnh, các mụn nước sẽ tự vỡ ra, khô lại và bong vảy dần hồi phục trở lại. Trong giai đoạn này cần vệ sinh các vết thủy đậu cẩn thận, tránh để nhiễm trùng. Kết hợp sử dụng các loại thuốc trị sẹo, thuốc trị thâm. Bởi thủy đậu sẽ để lại sẹo rỗ lõm sau khi chúng biến mất. Thủy đậu là bệnh lành tính, chúng vốn sẽ khỏi sau 1 thời gian phát bệnh. Tuy nhiên, bệnh nào cũng sẽ có những biến chứng nguy hiểm nếu không có biện pháp chữa trị đúng cách. Các biến chứng của thủy đậu gồmNhiễm trùng, gây lở loét các vết mụn nước sau khi vỡ, gây chảy máu bên trong. Đây là biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ do không kiêng giữ được như dùng tay để gãi viêm não, viêm màng não xuất hiện sau 1 tuần mọc mụn nước là biến chứng có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người lớn, tuy nhiên người lớn dễ gặp phải biến chứng này hơn. Các triệu chứng đi kèm gồm sốt cao, hôn mê, co giật, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu. Biến chứng này có thể gây tử vong nếu không chữa trị kịp phổi thủy đậu biến chứng này thường xảy ra ở người trưởng thành, vào ngày thứ 3 - 5 sau khi phát bệnh. Biểu hiện như ho nhiều, ho ra máu, khó thở và tức viêm thận, viêm cầu thận cấp các triệu chứng của biến chứng này là tiểu ra máu và suy thận. Mẹ bầu khi mang thai mà mắc bệnh thủy đậu cần khám chữa kịp thời Phụ nữ mang thai bị bị thủy đậu, mẹ bầu nếu bị thủy đậu 5 ngày trước khi sinh hoặc 2 ngày sau khi sinh có thể lây nhiễm thủy đậu từ mẹ sang con, bé có thể bị khuyết tật hoặc tử viêm tai giữa, viêm thanh quản do các nốt mụn thủy đậu mọc ở khu vực này gây lở loét, nhiễm trùng gây sưng tấy. 5. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh thủy đậu Cách chữa thủy đậuBệnh thủy đậu hiện nay chưa có thuốc đặc trị, chỉ có các loại thuốc và phương pháp hỗ trợ điều trị. Là bệnh lành tính do vậy có thể tự điều trị tại nhà theo chỉ định của bác sĩ. Các trường hợp bị biến chứng cần điều trị nội trú tại bệnh viện theo đúng liệu trình của bác sĩ. Để bệnh nhanh thuyên giảm và an toàn khi điều trị, cần lưu ýKhi điều trị tại nhàMặc đồ rộng, vải mềm và dễ thấm hút mồ hôi để tránh làm vỡ các nốt mụn nước, cần tránh ra gió gãi vào các nốt mụn nước thủy đậu, tránh để dịch lây lan ra nhiều gìn vệ sinh cơ thể bằng các dung dịch sát khuẩn, sử dụng nước ấm để tắm rửa nhẹ nhàng, không dùng nước lạnh hoặc nước quá có dấu hiệu của những biến chứng do thủy đậu gây ra, cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện uy tín để khám chữa kịp chủ động cách ly tránh gây lây truyền bệnh sang cho người dùng thuốc điều trịVới các nốt mụn nước trên cơ thể, bạn có thể dùng thuốc tím để bôi lên nốt mụn nước nhằm kháng viêm và ngăn ngừa sẹo hình mụn nước bị vỡ ra, có thể sử dụng dung dịch xanh Methylen bôi lên. Tuyệt đối không được dùng thuốc bôi mỡ Tetaxilin và mỡ Penixilin hay thuốc đối không dùng kem trị ngứa có chứa Phenol ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ mang thai. Bệnh thủy đậu thường gặp ở trẻ em Cách phòng ngừa thủy đậuTiêm chủng ngừa vắc xin thủy đậu là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất. Với trẻ em việc tiêm ngừa vắc xin thủy đậu càng quan trọng. Nếu gia đình có trẻ nhỏ hãy đưa trẻ tới cơ sở y tế uy tín để tiêm theo đúng liều lượng quy định. Lịch tiêm gồmMũi 1 Tiêm khi trẻ trên 1 2 Trẻ từ 1 - 13 tuổi tiêm cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng. Trẻ 13 tuổi trở lên Tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 tiếp xúc với người đang mắc bệnh thủy đậu mà bản thân chưa tiêm ngừa vắc xin thủy đậu, cần tiêm chủng ngừa trong 3 ngày sau đó. Không sử dụng đồ dùng cá nhân với người nhiễm bệnh, không chạm vào các mụn nước thủy đậu. Người bệnh cần được cách ly với người thân cũng như cộng đồng, tránh để lây nhiễm rộng viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cung cấp dịch vụ tiêm phòng vắc-xin thủy đậu. Nếu có nhu cầu tiêm các mũi vắc-xin lẻ, Quý khách vui lòng liên hệ các Bệnh viện hoặc Phòng khám của Vinmec trên toàn quốc. Tầm quan trọng của tiêm vắc-xin đúng lịch Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, ngay cả trong thời điểm có dịch bệnh, phụ huynh vẫn nên đưa con đi tiêm vắc xin đúng lịch. Việc trì hoãn lịch tiêm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đã được loại trừ hoặc khiến các bệnh truyền nhiễm, bội nhiễm như cúm, sởi, thủy đậu, viêm họng, viêm phổi...trở nên nặng hơn và khó điều trị tình hình dịch bệnh hiện nay, việc tiêm vaccine đúng thời điểm và đúng lịch là rất quan trọng và cần thiết để kịp thời phòng được bệnh đã tiêm và để không nhầm lẫn với bệnh khác, không gây lo lắng cho gia đình và cộng đồng. Nếu trong thời điểm này trẻ bị ho hay sốt các phụ huynh sẽ rất hoảng sợ không biết triệu chứng này do Covid-19 hay do bệnh khác vì một số triệu chứng của nhiễm Covid-19 giống như cúm hoặc các bệnh về đường hô hấp khácTrong vòng 5 năm đầu đời trẻ mới xây dựng được hệ miễn dịch hoàn thiện vì vậy tiêm chủng đầy đủ là một cách tăng cường sức đề kháng hiệu quả với trẻ. Cha mẹ cần lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm phòng tuân thủ đúng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO và Bộ y tế như đeo khẩu trang đúng cách, rửa tay thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn. Ngoài ra các phụ huynh luôn cập nhật thông tin đúng đủ về chủng Covid -19 này để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi Virus khu vực không có dịch các mẹ vẫn có thể cho bé đi tiêm phòng theo lịch tiêm chủng phù hợp với lứa tuổi, nhưng tránh những nơi tụ tập đông người, nên đặt lịch hẹn trước tránh không phải chờ đợi và đến cơ sở y tế tin tưởng cơ sở vật chất đảm lắng về biến chứng của thủy đậu? Mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ chuyên gia trong quá trình hồi phục để không gặp phải những biến chứng ảnh hưởng lâu dài về sau? Chưa biết các vệ sinh để tránh nhiễm trùng? Hãy để đội ngũ chuyên gia của Vinmec đồng hành cùng bạn, ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY VỀ VẤN ĐỀ THỦY ĐẬU!>> Xem thêm Có nên trì hoãn việc tiêm chủng trong đợt dịch Covid-19? được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Quách Nguyễn Thu Thủy - Trung tâm Nhi - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Bài viết tổng hợp từ nguồn Bộ Y tế XEM THÊM Bị bệnh thủy đậu khoảng bao lâu thì khỏi? Điều trị bệnh thủy đậu như nào? Bị mọc mụn thủy đậu vùng kín có nên tự bôi thuốc không?
cách làm bệnh án thủy đậu