ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA 2 007. Ngày 8-2-2 007 Câu 1 a, Bào quan chứa enzim thực hiện quá trình. trẻ sơ sinh trong tháng đầu tiên có phải là bệnh lí hay không? Tại sao? Câu 18 Nêu ý nghĩa sinh học và thực tiễn của hiện tượng khống chế sinh học. Cho - fM5s110. Kính gửi - Các Sở Giáo dục và Đào tạo; - Các đại học, trường đại học có trường THPT Chuyên; - Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông gọi tắt là Kỳ thi HSGQG năm học 2022-2023 được thực hiện theo Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011 và được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19/11/2012; Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27/11/2013; Thông tư số 02/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gọi tắt là Quy chế thi. Để tổ chức tốt Kỳ thi, Bộ Giáo dục và Đào tạo GDĐT hướng dẫn các đơn vị dự thi một số nội dung sau 1. Lịch thi và hình thức thi a Lịch thi - Tổ chức 02 buổi thi; không tổ chức thêm buổi thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học. Thời gian bắt đầu làm bài của mỗi buổi thi 08 giờ 00. + Ngày 24/02/2023 Thi viết các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc và thi lập trình trên máy vi tính môn Tin học. + Ngày 25/02/2023 Thi viết các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi nói các môn Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc và thi lập trình trên máy vi tính môn Tin học. - Thời gian làm bài thi của buổi thi viết và buổi thi môn Tin học là 180 phút; Thời gian làm bài của buổi thi nói các môn Ngoại ngữ thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Công văn này. b Hình thức thi Môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính; các môn khác thi theo hình thức thi viết, các môn ngoại ngữ có thêm hình thức thi nói độc thoại. 2. Phạm vi nội dung thi Theo Chương trình giáo dục trung học phổ thông THPT hiện hành và Chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp THPT ban hành kèm theo Công văn số 10803/BGDĐT-GDTrH ngày 16/12/2009 của Bộ GDĐT. 3. Đề thi Bộ GDĐT trực tiếp giao đề thi chính thức và dự bị cho Thủ trưởng đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi; địa điểm và thời gian giao nhận theo văn bản thông báo của Cục Quản lý chất lượng QLCL. Trường hợp phải sử dụng đề thi dự bị, Bộ GDĐT sẽ quyết định và thông báo lịch thi; đồng thời, hướng dẫn việc sử dụng đề thi dự bị. 4. Số lượng thí sinh đăng ký dự thi Số lượng thí sinh tối đa trong đội tuyển mỗi môn thi của từng đơn vị dự thi Kỳ thi HSGQG năm học 2022-2023 giữ ổn định theo số lượng thí sinh được đăng ký tối đa trong Kỳ thi HSGQG năm học 2021-2022. 5. Sử dụng công nghệ thông tin Các đơn vị thống nhất sử dụng phần mềm quản lý thi HSG của Bộ GDĐT gọi tắt là phần mềm thi HSG; phần mềm thi HSG và hướng dẫn sử dụng phần mềm thi HSG sẽ được Cục QLCL gửi về các đơn vị trước ngày 17/01/2023. Phần mềm thi HSG cần được cài đặt trên máy vi tính hệ điều hành WINDOWS phiên bản tối thiểu Windows 7 và phần mềm xử lý văn bản phiên bản tối thiểu Office 2010. Người chuyên trách sử dụng máy tính và phần mềm thi chọn học sinh giỏi phải am hiểu về công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo phần mềm, có số điện thoại và địa chỉ email hoạt động thường xuyên. Bản Đăng ký dự thi, Danh sách thí sinh và các báo cáo gửi về Cục QLCL phải được xuất từ phần mềm quản lý thi HSG. 6. Đăng ký dự thi - Mã số của các đơn vị dự thi trong Kỳ thi HSGQG tại Phụ lục I kèm theo Công văn này. - Các đơn vị dự thi có trách nhiệm gửi về Cục QLCL + Bản Đăng ký dự thi và file theo mẫu tại Phụ lục 1 trong phần mềm thi HSG, trước ngày 19/01/2023. + Bản Danh sách thí sinh đăng ký dự thi và file theo mẫu tại Phụ lục 2 trong phần mềm thi HSG, trước ngày 20/01/2023. Các đơn vị dự thi thuộc cùng một Hội đồng coi thi ghép gửi thêm một bản Đăng ký dự thi và Danh sách thí sinh đăng ký dự thi và file về đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi ghép, trước ngày 18/01/2023. 7. Tổ chức các Hội đồng coi thi Trước ngày 06/02/2023, Cục QLCL sẽ thông báo cho các đơn vị dự thi về việc tổ chức các Hội đồng coi thi và việc điều động nhân sự tham gia các Hội đồng coi thi. Căn cứ văn bản điều động của Cục QLCL, các đơn vị cử nhân sự tham gia các Hội đồng coi thi đảm bảo đủ số lượng, đúng thành phần và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế thi. Danh sách nhân sự được cử tham gia Hội đồng coi thi phải được gửi đến Thủ trưởng đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi đó trước ngày 10/02/2023, để ra Quyết định thành lập Hội đồng coi thi. Thủ trưởng của đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm tổ chức tiếp đón và bố trí nơi ăn, ở cho các cán bộ, chuyên viên, giảng viên, giáo viên từ các đơn vị dự thi khác đến tham gia Hội đồng coi thi. Lưu ý Người được cử đi coi thi môn Tin học và coi thi các môn Ngoại ngữ phải là giáo viên đang giảng dạy chính môn đó ở cấp THPT. Ngoài ra, giáo viên được cử đi coi các môn Ngoại ngữ phải biết sử dụng thành thạo máy vi tính và các thiết bị nghe nhìn. 8. Lịch làm việc của các Hội đồng coi thi Các đơn vị dự thi và các Hội đồng coi thi cần lưu ý một số điểm dưới đây khi xây dựng kế hoạch triển khai công tác chuẩn bị và tổ chức coi thi * Ngày 23/02/2023 - Các Hội đồng coi thi hoàn tất việc niêm yết tại mỗi phòng thi + Quy định về trách nhiệm của thí sinh Điều 27 Quy chế thi; + Quy định về các tài liệu và vật dụng thí sinh được phép mang vào phòng thi Điều 26 Quy chế thi; + Danh sách thí sinh trong phòng thi. - Tổ chức họp Hội đồng coi thi. - Tập trung thí sinh để phổ biến Quy chế thi và các văn bản có liên quan tới Kỳ thi. * Các ngày 24 và 25/02/2023 - Trước 10 giờ 00 ngày 24 và 25/02/2023 Lãnh đạo các Hội đồng coi thi gửi email hoặc báo cáo bằng điện thoại về Cục QLCL để báo cáo nhanh số lượng thí sinh dự thi tổng số và theo từng môn thi và tình hình tổ chức coi thi. Các trường hợp đặc biệt nếu có phải được báo cáo ngay bằng điện thoại, kèm văn bản gửi qua email. - Ngày 25/02/2023 Ngay sau khi kết thúc buổi thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm gửi về Cục QLCL 01 một bưu kiện gồm 02 hai bì + Một bì chứa túi số 4, quy định tại Điều 28 Quy chế thi; + Một bì đựng đĩa CD và Danh sách thí sinh dự thi theo Phụ lục bản in và file lưu trong đĩa CD, xuất từ phần mềm quản lý thi HSG của đơn vị sau khi đã cập nhật thông tin sau buổi thi cuối của Kỳ thi, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng coi thi. Bưu kiện được gửi qua hệ thống chuyển phát của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam; thông tin người nhận sẽ được Cục QLCL thông báo tới các đơn vị trước ngày 20/02/2023. - Trước 15 giờ 30 ngày 25/02/2023 Cập nhật thí sinh vắng thi vào phần mềm quản lý thi HSG; sau đó, xuất từ phần mềm ra dữ liệu file gốc *.DBF, file Phụ lục file excel, file Phụ lục file excel; tổng hợp báo cáo công tác coi thi của đơn vị file scan, file word; gửi tất cả các file trên qua email hsgqg 9. Một số lưu ý a Chuẩn bị và tổ chức coi thi buổi thi nói của các môn Ngoại ngữ Công tác chuẩn bị, thực hiện theo Phụ lục II đính kèm Công văn này. b Chuẩn bị và tổ chức coi thi môn Tin học - Đối với việc chuẩn bị và tổ chức coi thi môn Tin học Cùng với việc thực hiện Quy chế thi, cần lưu ý thực hiện các điểm dưới đây - Cài đặt phần mềm cho các máy vi tính + Hệ điều hành Microsoft Windows hoặc Linux; + Môi trường lập trình Free Pascal/Lazarus, Code Block/Dev-C++ và các môi trường tương đương khác riêng kỳ thi chọn đội tuyển Olympic không sử dụng Free Pascal/Lazarus; + Phần mềm ghi đĩa CD. Cần đặt ngày giờ chính xác cho hệ thống; quét sạch virus cho các máy vi tính; không được cài đặt phần mềm và các tài liệu khác. Việc cài đặt phải được hoàn thành trước ngày 23/02/2023. - Chuẩn bị đĩa CD có đĩa CD dự phòng để ghi bài làm của thí sinh Thống nhất dùng loại đĩa Maxell, đĩa mới trong hộp còn nguyên bao bì. - Chuẩn bị đủ giấy thi để in bài làm của thí sinh; chuẩn bị mực in dự phòng, bàn dập ghim kèm theo hộp ghim, bút chuyên dùng ghi trên đĩa CD TWIN CD MARKER. - Trong quá trình coi thi, giám thị cần lưu ý một số điểm sau + Quản lý đĩa CD như quản lý giấy thi; chỉ phát cho thí sinh đĩa CD mới, đựng trong hộp còn nguyên bao bì. + Niêm phong các đĩa CD ghi file bài làm của thí sinh và các bài làm in trên giấy của mỗi phòng thi, riêng theo từng loại. - Một số điểm lưu ý đối với thí sinh dự thi + Ghi rõ các thông tin kể cả số tờ giấy đã dùng để in bài làm vào phần phách ở tờ giấy thứ nhất dùng để in bài làm; đối với các tờ giấy sau, chỉ ghi số báo danh dự thi. Ngoài các thông tin vừa nêu, không ghi bất kì dấu hiệu nào khác lên tờ giấy in bài làm. + Ghi số báo danh, ngày thi và ký tên lên đĩa CD ghi file bài làm. c Các đơn vị cần quán triệt cho học sinh dự thi môn Toán Danh mục các khái niệm, kết quả thí sinh môn Toán được phép sử dụng như khái niệm, kết quả sách giáo khoa trong Kỳ thi chọn HSG cấp quốc gia, được quy định tại các Công văn số 11636/THPT ngày 25/12/2000 và 1403/THPT ngày 25/02/2002 của Bộ GDĐT Phụ lục III đính kèm. d Nếu đến ngày 10/02/2023 chưa nhận được giấy thi, túi đựng bài thi, đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi phải liên hệ ngay với Cục QLCL để xử lý kịp thời. đ Chuẩn bị nguồn điện Đơn vị dự thi nơi đặt Hội đồng coi thi phải chuẩn bị nguồn điện dự phòng có đủ công suất và điện áp để Hội đồng coi thi sử dụng. e Người liên hệ về công tác tổ chức thi của đơn vị dự thi và người phụ trách công nghệ thông tin phục vụ tổ chức thi tại đơn vị dự thi phải là cán bộ, chuyên viên thuộc sở GDĐT hoặc đại học, trường đại học, có số điện thoại và hộp thư điện tử hoạt động thường xuyên. g Khi gửi các dữ liệu file, thông tin của Kỳ thi HSGQG về Cục QLCL theo đường email, các đơn vị gửi theo địa chỉ hsgqg Các đơn vị dự thi cần thường xuyên vào hộp thư điện tử đã đăng ký để cập nhật và xử lý thông tin liên quan đến Kỳ thi. h Hết giờ làm bài thi, các giám thị chỉ cho thí sinh rời khỏi phòng thi sau khi hoàn tất việc thu bài thi của tất cả thí sinh. Nhận được Công văn này, các đơn vị nghiên cứu và nghiêm túc triển khai thực hiện. Trường hợp cần trao đổi thêm về các vấn đề liên quan tới Kỳ thi, các đơn vị liên hệ với Cục Quản lý chất lượng, 35 Đại Cồ Việt, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, theo địa chỉ e-mail hsgqg điện thoại 02438683992, 02436231655./. Nơi nhận - Như trên; - Bộ trưởng để b/c; - TT. Nguyễn Hữu Độ để b/c; - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ GDĐT; - Cổng TTĐT của Bộ; - Lưu VT, QLCL. TL. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Huỳnh Văn Chương PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ DỰ THI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2022-2023 Kèm theo Công văn số 211/BGDĐT-QLCL ngày 16 tháng 01 năm 2023 Mã số đơn vị Tên đơn vị Mã số đơn vị Tên đơn vị 01 An Giang 37 Lào Cai 02 Bà Rịa -Vũng Tàu 38 Long An 03 Bắc Giang 39 Nam Định 04 Bắc Kạn 40 Nghệ An 05 Bạc Liêu 41 Ninh Bình 06 Bắc Ninh 42 Ninh Thuận 07 Bến Tre 43 Phú Thọ 08 Bình Định 44 Phú Yên 09 Bình Dương 45 Quảng Bình 10 Bình Phước 46 Quảng Nam 11 Bình Thuận 47 Quảng Ngãi 12 Cà Mau 48 Quảng Ninh 13 Cần Thơ 49 Quảng Trị 14 Cao Bằng 50 Sóc Trăng 15 Đà Nẵng 51 Sơn La 16 Đắk Lắk 52 Tây Ninh 17 Đắk Nông 53 Thái Bình 18 Điện Biên 54 Thái Nguyên 19 Đồng Nai 55 Thanh Hoá 20 Đồng Tháp 56 Thừa Thiên - Huế 21 Gia Lai 57 Tiền Giang 22 Hà Giang 58 TP. Hồ Chí Minh 23 Hà Nam 59 Trà Vinh 24 Hà Nội 60 Tuyên Quang 25 Hà Tĩnh 61 Vĩnh Long 26 Hải Dương 62 Vĩnh Phúc 27 Hải Phòng 63 Yên Bái 28 Hậu Giang 65 Đại học Quốc gia Hà Nội 29 Hoà Bình 66 Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh 30 Hưng Yên 67 Trường ĐHSP Hà Nội 31 Khánh Hoà 68 Trường Đại học Vinh 32 Kiên Giang 69 Trường PT Vùng cao Việt Bắc 33 Kon Tum 70 Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh 34 Lai Châu 71 Đại học Huế 35 Lâm Đồng 72 Trường Đại học Tân Tạo 36 Lạng Sơn PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC THI NÓI CÁC MÔN NGOẠI NGỮ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA NĂM HỌC 2022-2023 Kèm theo Công văn số 211/BGDĐT-QLCL ngày 16 tháng 01 năm 2023 I. Công tác chuẩn bị và tổ chức thi của thí sinh 1. Tổ chức thi thử bài thi nói STT Nội dung Thời gian 1 Cục QLCL gửi đường link download phần mềm tới các đơn vị qua email Trước ngày 21/02/2023 2 Các đơn vị tiến hành cài đặt phần mềm tổ chức thi nói Trước ngày 22/02/2023 3 Tổ chức cho thí sinh thi thử bài thi nói các môn ngoại ngữ từ 08h00 đến 16h00. Lưu ý các đơn vị tự chuẩn bị đề thi nói để thí sinh thi thử hoặc cho thí sinh giới thiệu về bản thân Trong ngày 23/02/2023 2. Tổ chức thi chính thức bài thi nói STT Nội dung Thời gian 1 Cục QLCL gửi đường link download file cấu hình hệ thống để chuẩn bị cho buổi thi chính thức qua email ngay sau khi kết thúc buổi thi thử Trong ngày 23/02/2023 2 Cục QLCL gửi đường link download tới các đơn vị tiến hành cập nhật file cấu hình hệ thống vào các máy tính dùng để tổ chức thi chính thức và quy trình sử dụng phần mềm thi nói khi không có Internet và có mạng Internet Trước ngày 24/02/2023 3 Tổ chức buổi thi chính thức cho các thí sinh Theo lịch thi chung 3. Thời gian làm bài thi của thí sinh Thời gian làm bài thi nói của mỗi thí sinh là 10 phút; trong đó 05 phút chuẩn bị, 05 phút tiếp theo trả lời và ghi âm. II. Chuẩn bị cơ sở vật chất 1. Bố trí phòng thi a Tại mỗi Hội đồng coi thi phải có - Ít nhất một phòng thi riêng cho mỗi môn Ngoại ngữ có thí sinh dự thi; - Có 02 phòng chờ chung cho tất cả các môn Ngoại ngữ có thí sinh dự thi; phòng chờ một để thí sinh ngồi chờ trước khi vào phòng thi, phòng chờ hai để thí sinh ngồi nghỉ sau khi đã hoàn thành phần thi của mình. b Các phòng chờ và các phòng thi nói phải được bố trí đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại của thí sinh giữa phòng chờ và phòng thi. c Các phòng chờ và phòng thi nói phải được bố trí tại một khu tách biệt với các phòng thi khác, đảm bảo việc thi nói các môn Ngoại ngữ không gây ảnh hưởng tới việc làm bài thi của thí sinh dự thi các môn khác. 2. Chuẩn bị thiết bị và văn phòng phẩm a Loại thiết bị và văn phòng phẩm - Máy vi tính có bàn phím và chuột kèm theo đáp ứng các thông số kỹ thuật tối thiểu sau đây + CPU Intel Pentium + RAM 2GB; + Hard disk 40GB; + NIC 10/100mbps; + Có ổ ghi đĩa CD hoặc DVD Rewrite hoạt động tốt; + Monitor 14”, độ phân giải tối thiểu 1024x768, độ sâu màu 65K; + Card sound Creative Sound Blaster Live hoặc loại tương thích với phần mềm; + OS Windows 7 32 bit. - Headphone kèm mic Voiceao 5200MV đáp ứng các thông số kỹ thuật sau đây Phone Mic Dimension 40mm 6x5mm Frequency Range 20-20,000Hz 30-16000Hz Sensitivity 103dB at 1KHz -58dB±3dB Impedance 32 Rated power 15mW Power Capability 150mV 3V - Một số lưu ý bắt buộc với máy tính sử dụng để thi nói + Hệ điều hành từ Win 7 trở lên yêu cầu cài đúng bản của Microsoft, không dùng các bản mod, hoặc không đúng bản chuẩn; + Cài đặt Microsoft Dot Net framwork trở lên; + Cài đặt chương trình giải nén VD 7 zip. + Phần mềm tổ chức thi nói đã tích hợp chức năng ghi đĩa CD/DVD nên máy tính không cần cài đặt phần mềm ghi đĩa CD/DVD, tránh xung đột. Cần kiểm tra đầu đĩa trước khi thi, tránh tình trạng không ghi được đĩa CD/DVD. - Đĩa CD/DVD Đĩa Maxell mới, đựng trong hộp còn nguyên bao bì. - Giấy nháp. b Số lượng - Đảm bảo mỗi phòng thi được bố trí + Hai 02 máy vi tính, gồm một máy dành cho thí sinh sử dụng và một máy dự phòng; + Hai bộ Headphone kèm mic Voiceao 5200MV, gồm một bộ để thí sinh sử dụng và một bộ dự phòng. - Đảm bảo mỗi thí sinh có một 01 đĩa CD/DVD riêng để ghi file ghi âm phần trả lời gọi tắt là file ghi âm của mình. c Chuẩn bị kỹ thuật - Trong mỗi phòng thi, 02 máy vi tính được kết nối internet; đảm bảo việc kết nối với máy chủ của Bộ GDĐT được liên tục trong suốt thời gian thi. Máy vi tính có ổ ghi đĩa CD/DVD. - Cài đặt cho mỗi máy vi tính các phần mềm Trình duyệt firefox 46 trở lên, Chrome 50 trở lên, Flash player, Windows Media firefox plugin và phần mềm ghi đĩa CD/DVD; phần mềm tổ chức thi nói do Bộ GDĐT cung cấp. Việc cài đặt do các cán bộ công nghệ thông tin của Hội đồng coi thi thực hiện và phải được hoàn tất trước ngày thi ít nhất 01 ngày. 3. Bố trí giám thị a Đối với mỗi phòng thi, bố trí ba 03 giám thị, gồm hai 02 giám thị trong phòng thi và một 01 giám thị ngoài phòng thi; b Đối với mỗi phòng chờ, bố trí hai 02 giám thị, gồm một 01 giám thị trong phòng chờ và một 01 giám thị ngoài phòng chờ. 4. Công việc của giám thị a Trước giờ thi - Giám thị trong phòng thi kiểm tra Thẻ dự thi của thí sinh TS trước khi cho TS vào phòng thi; - Tập trung TS của tất cả các môn thi Ngoại ngữ trong phòng chờ 1; - Tại mỗi phòng thi, giám thị trong phòng thi kiểm tra việc kết nối mạng Internet của các máy vi tính kể cả máy vi tính dự phòng; - Kiểm tra, điều chỉnh ngày, giờ trên hệ thống của các máy vi tính chính xác; - Nhận giấy nháp, đĩa CD/DVD, đề thi từ Chủ tịch Hội đồng coi thi rồi chuyển về phòng thi; - Ký tên vào giấy nháp cả hai giám thị trong phòng thi cùng ký; - Yêu cầu TS chỉ được phép mang bút viết vào phòng thi; lần lượt cho các TS thực hiện phần thi của mình theo đúng thứ tự trong Danh sách TS của phòng thi. b Khi có hiệu lệnh, giám thị trong phòng thi cho TS thứ nhất trong Danh sách TS của phòng thi vào phòng thi. Sau khi TS thi xong, giám thị trong phòng thi yêu cầu TS ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi kể cả trường hợp TS không nói gì để ghi âm; cho TS ra khỏi phòng thi và gọi TS tiếp theo vào phòng thi. c Trong thời gian thi, giám thị ngoài phòng thi có trách nhiệm giám sát TS và giám thị trong phòng thi; giám sát việc di chuyển của TS từ phòng chờ 1 đến phòng thi và từ phòng thi đến phòng chờ 2, đảm bảo TS không tiếp xúc với bất kỳ ai khác. d Giám thị trong phòng chờ điều hành hoạt động của TS trong phòng chờ để đảm bảo giữ trật tự. đ Giám thị ngoài phòng chờ có trách nhiệm giám sát TS và giám thị trong phòng chờ; giám sát việc TS ra ngoài phòng chờ. 5. Một số lưu ý a Khi hệ thống bắt đầu ghi âm, TS phải đọc mã số của đề thi, nội dung của câu hỏi trong đề thi trước khi bắt đầu trả lời bằng ngôn ngữ dự thi. Thí sinh không đọc họ tên, số báo danh nếu vi phạm quy định này, bài thi nói của TS sẽ bị coi là phạm quy. b Khi ghi âm bài thi, TS phải nói to, rõ ràng. c TS không được đề cập đến các thông tin cá nhân trong phần trả lời, không được tạo ra các tiếng động nhằm đánh dấu phần thi của mình. d Giám thị trong phòng thi không được tạo ra tiếng động lạ khi hệ thống đang ghi âm phần trả lời của TS. đ Trong thời gian tổ chức thi nói, nếu xảy ra các sự cố mất điện, mất kết nối mạng Internet, các Hội đồng coi thi cần bình tĩnh xử lý theo hướng dẫn của Cục QLCL./. PHỤ LỤC III DANH MỤC KHÁI NIỆM, KẾT QUẢ THÍ SINH MÔN TOÁN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG NHƯ KHÁI NIỆM, KẾT QUẢ SÁCH GIÁO KHOA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2022-2023 Kèm theo Công văn số 211/BGDĐT-QLCL ngày 16 tháng 01 năm 2023 Ngoài các kiến thức toán theo Chương trình phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 hiện hành, các học sinh dự thi ở môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT được phép sử dụng các khái niệm và kết quả dưới đây như khái niệm và kết quả sách giáo khoa I. Phần Số học - Các khái niệm và kết quả lý thuyết được trình bày trong Chương I; §1, §2, §4 Chương II; §1, §2, §3 Chương III; Chương IV và Chương V cuốn "Bài giảng số học" của nhóm Tác giả Đặng Hùng Thắng Chủ biên, Nguyễn Văn Ngọc, Vũ Kim Thủy NXB Giáo dục, 1994. - Định lý nhỏ Phécma, Định lý Uynsơn. - Định lí Ơle và định lí Trung Quốc về các số dư. II. Phần Đại số - Giải tích 1. Bất đẳng thức Bđt - Các bất đẳng thức đại số Bđt Côsi cho n n ϵ Z, n ≥ 2 số thực không âm; Bđt Bunhiacôpxki cho hai bộ n số thực n ϵ Z, n ≥ 2; Bđt Trêbưsep cho hai dãy n số thực n ϵ Z, n ≥ 2; Bđt Nesbit cho ba số thực dương; Bđt Becnuli mở rộng. - Bất đẳng thức hàm lồi Bất đẳng thức Jensen. - Các bất đẳng thức tích phân được trình bày trong mục 3 của §2 Chương III SGK Giải tích 12 Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. - Kết quả của Ví dụ trong §1 Chương V cuốn "Bất đẳng thức" của Tác giả Phan Đức Chính NXB Giáo dục, 1993. 2. Đa thức - Khái niệm nghiệm bội của đa thức và một số kết quả đơn giản liên quan đến nghiệm của một đa thức Định lí 1. Đa thức bậc n n ϵ N* có tối đa n nghiệm thực, mỗi nghiệm được kể số lần bằng số bội của nó. Định lí 2. Nếu x0 là nghiệm của đa thức Px thì x0 + a là nghiệm của đa thức Px - a, với a ϵ R cho trước. Định lí 3. Nếu x0 ≠ 0 là nghiệm của đa thức Px = a0xn + a1xn-1 + ... + an-1x + an , a0 ≠ 0 và n ϵ N*, thì 1/x0 là nghiệm của đa thức Qx = anxn + an-1xn-1 + ... + a1x + a0. Định lí 4. Nếu x0 là nghiệm bội k k ϵ Z, k ≥ 2 của đa thức Px thì x0 là nghiệm bội k - 1 của đa thức đạo hàm P/x. Định lí 5. Nếu x0 là nghiệm hữu tỉ của đa thức với hệ số nguyên Px = a0xn + a1xn-1 + ... + an-1x + an , a0 ≠ 0 và n ϵ N*, thì x0 phải có dạng p/q; trong đó p, q tương ứng là ước của an, a0. Định lí Viet thuận và đảo cho đa thức bậc n n ϵ Z, n ≥ 2. - Công thức nội suy Lagrange. - Khái niệm đa thức khả quy, bất khả quy. - Định lí Bơdu về số dư trong phép chia một đa thức cho nhị thức bậc nhất x - a. - Đa thức Trêbưsep và các tính chất được trình bày trong phần 1 Phụ lục 3 cuốn "Bất đẳng thức" của Tác giả Phan Đức Chính NXB Giáo dục, 1993. 3. Dãy số - Hàm số - Phương trình đặc trưng và công thức tính số hạng tổng quát của dãy số được cho bởi hệ thức truy hồi tuyến tính. - Các khái niệm dãy con, dãy số tuần hoàn và chu kỳ của dãy số tuần hoàn. - Mối liên hệ giữa tính hội tụ của một dãy số và tính hội tụ của các dãy con của dãy số đó. - Một số kết quả đơn giản về tính đơn điệu của hàm số Kết quả 1 Nếu f và g là các hàm số đồng biến nghịch biến trên tập X thì f + g cũng là hàm số đồng biến nghịch biến trên tập X. Kết quả 2 Giả sử f và g là các hàm số đồng biến nghịch biến trên tập X. Khi đó i Nếu f và g chỉ nhận giá trị không âm không dương trên X thì sẽ là hàm số đồng biến trên tập X. ii Nếu f và g chỉ nhận giá trị không dương không âm trên X thì sẽ là hàm số nghịch biến trên tập X. Kết quả 3 Giả sử f là hàm số đồng biến và g là hàm số nghịch biến trên tập X. Khi đó, nếu f chỉ nhận giá trị không âm không dương trên X và đồng thời g chỉ nhận giá trị không dương không âm trên tập đó thì sẽ là hàm số nghịch biến đồng biến trên X. Kết quả 4 Giả sử g là hàm số đồng biến nghịch biến trên tập X. Kí hiệu gX là tập giá trị của hàm g với tập xác định X. Khi đó i Nếu f là hàm số đồng biến trên gX thì fgx sẽ là hàm số đồng biến nghịch biến trên X. ii Nếu f là hàm số nghịch biến trên gX thì fgx sẽ là hàm số nghịch biến đồng biến trên X. Kết quả 5 Nếu f là hàm số đồng biến trên R thì hai phương trình sau sẽ tương đương với nhau ff… fx… = x và fx = x - Khái niệm chu kỳ cơ sở của hàm số tuần hoàn và một số kết quả liên quan đến hàm tuần hoàn Định lí 6. Nếu hàm số fx tuần hoàn trên tập X với chu kỳ cơ sở T và nếu fx - fx + A thì phải có A = kT, với k ϵ Z. Định lí 7. Nếu hàm số tuần hoàn fx có chu kỳ cơ sở T thì hàm số fax a ≠ 0 là hàm số tuần hoàn và có chu kỳ cơ sở T/a. Định lí 8. Nếu các hàm số f1x , f2x tuần hoàn trên X và tương ứng có các chu kỳ T1, T2 thông ước với nhau thì các hàm số f1x + f2x, f1x - f2x, f1xf2x cũng tuần hoàn trên X. - Định nghĩa hàm số ngược. - Định nghĩa các hàm số lượng giác ngược arcsinx, arccosx arctgx, arccotgx và các hàm đạo hàm của chúng. - Định lý về giá trị trung gian của hàm số liên tục trên một đoạn. - Kết quả các Bài toán 1-7 trong §1 Chương II cuốn "Phương trình hàm" của Tác giả Nguyễn Văn Mậu NXB Giáo dục, 1997. III. Phần Lượng giác - Hệ thức Salơ cho các cung lượng giác. - Bất phương trình lượng giác và tập nghiệm của các bất phương trình lượng giác cơ bản. - Các công thức đơn giản tính độ dài đường phân giác, bán kính đường tròn nội tiếp, bán kính đường tròn bàng tiếp của một tam giác theo độ dài các cạnh và giá trị lượng giác của các góc của tam giác ấy. - Một số bất đẳng thức thông dụng trong tam giác Dấu "=" trong các bất đẳng thức trên xảy ra khi và chỉ khi ΔABC là tam giác đều. IV. Phần Hình học 1. Hình học phẳng - Khái niệm trọng tâm, tâm tỉ cự của một hệ điểm và toạ độ của chúng xét trong hệ toạ độ Đêcac. - Tâm đẳng phương của ba đường tròn. - Hàng điểm điều hoà và Chùm điều hoà Định nghĩa và một số tính chất đơn giản Hệ thức Niutơn, Hệ thức Đêcac. Định lí 9. Hai cạnh của một tam giác cùng các đường phân giác trong, ngoài xuất phát từ đỉnh chung của hai cạnh ấy lập thành một chùm điều hoà. - Định lí Ptôlêmê, Định lí Xêva, Định lí Mênêlaut, Định lí Thales thuận và đảo. - Định nghĩa đường tròn Apoloniut, đường tròn Ơle đường tròn 9 điểm. - Kết quả của các Ví dụ 1, 2 trong phần 4 §4 Chương II SGK Hình học 10 Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. - Hệ thức Ơle trong tam giác d2 = R2- 2Rr trong đó d, R, r tương ứng là khoảng cách giữa tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp, bán kính đường tròn ngoại tiếp, bán kính đường tròn nội tiếp của một tam giác. - Định nghĩa tích các phép biến hình và một số kết quả liên quan, định nghĩa và các tính chất của phép đồng dạng như đã được trình bày trong TLGKTĐ Hình học lớp 11 Ban KHTN-THCB NXB Giáo dục, 1997. - Các kết quả lí thuyết liên quan tới các phép biến hình trong mặt phẳng được trình bày trong cuốn "Các bài toán về hình học phẳng" và của Tác giả Praxolov NXB Hải Phòng, 1994. - Định nghĩa và các tính chất của phép nghịch đảo được trình bày trong phần "Các kiến thức cơ bản" Chương 28 cuốn "Các bài toán về hình học phẳng" của Tác giả Praxolov NXB Hải Phòng, 1994. 2. Hình học không gian - Định lí Thales thuận và đảo. - Định nghĩa khối đa diện đều, khối tứ diện gần đều, khối tứ diện trực tâm và một số kết quả liên quan Định lí 10. Tứ diện ABCD là tứ diện gần đều khi và chỉ khi xảy ra ít nhất một trong các điều sau i Các mặt của tứ diện có diện tích bằng nhau. ii Bốn đường cao của tứ diện có độ dài bằng nhau. iii Có ít nhất hai trong ba điểm sau trùng nhau tâm mặt cầu nội tiếp, tâm mặt cầu ngoại tiếp và trọng tâm của tứ diện. Định lí 11. Tứ diện ABCD là tứ diện trực tâm khi và chỉ khi xảy ra ít nhất một trong các điều sau i Các cặp cạnh đối của tứ diện vuông góc với nhau. ii Chân đường vuông góc hạ từ một đỉnh xuống mặt đối diện là trực tâm của mặt ấy. iii Tổng bình phương độ dài của các cặp cạnh đối bằng nhau. - Định lí về sự tồn tại của mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện. - Kết quả của Ví dụ 1 trong §1 Chương II SGK Hình học 12 Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. - Khái niệm trọng tâm, tâm tỉ cự của một hệ điểm và toạ độ của chúng xét trong hệ toạ độ Đêcac. - Định nghĩa và tính chất của tích có hướng của hai vectơ, tích hỗn tạp của ba vectơ cùng một số kết quả liên quan như đã được trình bày trong §3 và §8 Chương II SGK Hình học 12 Sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, NXB Giáo dục. V. Phần Tổ hợp - Nguyên lí Dirichlet, Nguyên lí cực hạn hay Nguyên lí khởi đầu cực trị. - Định nghĩa ánh xạ, đơn ánh, toàn ánh, song ánh, ánh xạ tích. - Các khái niệm và kết quả được trình bày trong §1, §2 và §3 của tài liệu "về một số vấn đề của giải tích tổ hợp trong chương trình THPT" Biên soạn Nguyễn Khắc Minh. Tài liệu báo cáo tại Hội nghị tập huấn giáo viên giảng dạy chuyên toán toàn quốc, Hà Nội-1997. - Kết quả của các Bài toán 1, 4, 5 trong §4 của bài viết nói trên. - Các khái niệm cơ bản của Lí thuyết đồ thị Đồ thị; đỉnh, đỉnh cô lập, cạnh vô hướng, cạnh có hướng của đồ thị; đồ thị có hướng; đồ thị đơn vô hướng hữu hạn; đồ thị đầy đủ; đồ thị bù; đồ thị con; bậc của đỉnh trong đồ thị đơn vô hướng hữu hạn; đồ thị thuần nhất; đường đi, độ dài đường đi, đường đi khép kín, xích có tài liệu gọi là đường đi đơn giản, xích đơn, chu trình có tài liệu gọi là chu trình đơn giản, chu trình đơn, đường đi Ơle, đường đi Hamintơn, chu trình Ơle, chu trình Hamintơn trong đồ thị đơn vô hướng hữu hạn; đồ thị liên thông, đồ thị Ơle, đồ thị Hamintơn, cây, đồ thị lưỡng phân có tài liệu gọi là đồ thị hai phe; thành phần liên thông của đồ thị đơn vô hướng hữu hạn. - Một số kết quả đơn giản của Lí thuyết đồ thị Định lí 12. Số đỉnh bậc lẻ trong một đồ thị đơn vô hướng hữu hạn là một số chẵn. Định lí 13. Trong đồ thị đơn vô hướng n đỉnh n ϵ Z, n ≥ 2 tồn tại ít nhất hai đỉnh có cùng bậc. Định lí 14. Nếu đồ thị G đơn vô hướng n đỉnh n ϵ Z, n ≥ 2 có đúng hai đỉnh cùng bậc thì G phải có đúng một đỉnh bậc 0 hoặc đúng một đỉnh bậc n - 1. Định lí 15. Mỗi đồ thị đơn vô hướng hữu hạn không liên thông đều bị phân chia một cách duy nhất thành các thành phần liên thông. Định lí 16. Nếu mỗi đỉnh của đồ thị G đơn vô hướng n đỉnh n ϵ Z, n ≥ 2 đều có bậc không nhỏ hơn n/2 thì G là đồ thị liên thông. Định lí 17. Đồ thị G đơn vô hướng hữu hạn là đồ thị Ơle khi và chỉ khi hai điều kiện sau được đồng thời thoả mãn i G là đồ thị liên thông. ii Mọi đỉnh của G đều có bậc chẵn. Định lí 18 Nếu tất cả các cạnh của một đồ thị đơn vô hướng đầy đủ 6 đỉnh được tô bởi hai màu thì phải tồn tại ít nhất một chu trình đơn độ dài 3 có tất cả các cạnh cùng màu. - Khái niệm "chiến lược thắng cuộc" trong các bài toán trò chơi./. Sau nhiều ý kiến của dư luận về việc cần công khai điểm thi và đáp án thi chọn học sinh giỏi, chiều ngày 31/3, Bộ GD-ĐT đã công bố đề thi và đáp án các môn ở kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT năm học 2021-2022. Đây là lần đầu tiên Bộ GD-ĐT thực hiện việc này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, dù Thông tư số 22 về quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ GD-ĐT ban hành ngày 25/8/2014, nêu rõ “Đề thi và đáp án của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia phải được công bố trên website Bộ GD-ĐT ngay sau khi chấm thi xong”. Chuyện tưởng 'vặt vãnh' nhưng đã gây không ít ẩn ức và hoài nghi trong giới giáo viên chuyên bồi dưỡng học sinh giỏi. Trước việc sau gần 10 kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Bộ GD-ĐT mới công khai đáp án như quy chế do chính mình xây dựng và ban hành, nhiều giáo viên nhìn nhận, tiếng nói của họ đã được Bộ GD-ĐT quan tâm và động thái 'lần đầu tiên' này là một sự điều chỉnh đáng ghi nhận. Vấn đề chưa được giải quyết triệt để? Tranh cãi đã dai dẳng nhiều năm qua về việc có nên duy trì trường chuyên, và các kỳ thi học sinh giỏi. Trong khi kỳ thi vẫn được duy trì, nhiều ý kiến cho rằng phải công khai, minh bạch hơn nữa để xứng đáng với một kì thi cấp quốc gia cũng như chủ trương học thật, thi thật. Ảnh minh họa. Chia sẻ với VietNamNet, thầy Lê Đình Hiển, giáo viên Trường Tiểu học, THCS & THPT Đông Bắc Ga Thanh Hóa cho hay, hiện, Bộ GD-ĐT có công bố điểm nhưng theo cách gửi về các Sở riêng lẻ chứ không công bố công khai, đầy đủ thí sinh của tất cả các địa phương. “Bộ GD-ĐT đã công bố đề và hướng dấn chấm đáp án thì không hiểu sao và cũng không có lý do gì mà không công bố công khai điểm thi của các thí sinh - công việc mà mọi năm vẫn làm. Thậm chí, tiến tới có thể công bố rộng rãi các bài thi của các thí sinh đạt giải. Việc làm này là cần thiết và làm minh bạch hóa kỳ thi. Nhưng trước mắt cần công bố điểm thi của các thí sinh dự thi hoặc chí ít chỉ cần công bố điểm của các thí sinh đạt giải”. Nếu Bộ GD-ĐT không công bố điểm thi thì cũng cần làm rõ xem việc công bố điểm thi có vào diện trong “danh mục bí mật quốc gia” không?”. Theo thầy Hiển, có nhiều lý do cho việc cần công bố công khai điểm của các thí sinh tham gia dự thi. “Công bố điểm là yêu cầu chính đáng của thí sinh và giáo viên trực tiếp dạy các đội tuyển. Họ có quyền được biết điểm của mình. Công bố điểm để minh bạch hoàn toàn, tránh những dư luận không tốt về kỳ thi. Chưa kể, còn quyết định đến việc xếp giải, bởi theo nguyên tắc lấy giải từ cao xuống thấp. Đề thi như thế, hướng dẫn chấm như thế thì bài làm của thí sinh ra sao sẽ được thể hiện ở điểm số. Việc công bố điểm cũng giúp thí sinh tự đánh giá được bài làm của mình so với hướng dẫn chấm, thậm chí giúp minh bạch hóa khâu phúc khảo. Thêm nữa, công bố điểm giúp các trường có sự so sánh, đối chiếu với nhau, tạo sự công bằng”. Ở phần công bố danh sách thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT năm học 2021-2022 bỗng "trống" cột điểm thi. Điều này khiến nhiều giáo viên, thí sinh thắc mắc bởi khác với thường lệ công bố như mọi năm. Thầy Đinh Đức Hiền, một giáo viên dạy Sinh học ở Hà Nội cũng cho hay, Bộ GD-ĐT đã công bố đề thi, đáp án thì cũng nên công bố điểm số để thí sinh biết được mức độ bài làm của mình ra sao và cũng thuận lợi hơn cho các em nếu có nhu cầu phúc khảo. Theo thầy Hiền, việc công bố công khai điểm thi thí sinh, phổ điểm thi, tỉ lệ học sinh ở mỗi giải và đáp án với biểu điểm chi tiết là điều vô cùng quan trọng, thể hiện tính minh bạch, công bằng xứng đáng của một kì thi chọn nhân tài quốc gia. "Bởi lẽ quy định giải hiện nay theo tỉ lệ phần trăm số thí sinh và xếp điểm từ cao xuống thấp. Theo qui định tổng số giải không vượt quá 50% số thí sinh dự thi, tổng số giải Nhất, Nhì, Ba không vượt quá 60% tổng số giải, số giải Nhất không vượt quá 5% tổng số giải. Chính vì thế có thể có những thí sinh chênh nhau 1 điểm vẫn có thể thuộc top giải Nhất, nhưng chênh 0,25 so với thí sinh giải Nhất cuối cùng đã thành giải Nhì, và đôi khi thiếu 0,25 sẽ trở thành không có giải. Việc không công khai điểm thi sẽ khiến thí sinh không biết được chính xác bao nhiêu điểm thì sẽ có giải tương ứng, điều này gây nghi ngại về tính công bằng trong kỳ thi", thầy Hiền phân tích. Theo thầy Hiền, thậm chí, việc công khai này còn giúp đánh giá đề thi đã phù hợp hay chưa, phù hợp với sự phân hóa thí sinh, phù hợp với xu hướng ra đề quốc tế hay không đối với môn thi Olympic quốc tế. "Do vậy tôi chưa hiểu lý do vì sao điểm thi năm nay vẫn chưa được Bộ GD-ĐT công khai". Một thầy giáo ở Nghệ An chia sẻ “Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia nhằm phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho đất nước. Đã là một kỳ thi chọn nhân tài cho đất nước thì càng phải chuẩn chỉ về tính minh bạch. Việc Bộ GD-ĐT không công bố điểm của các thí sinh dự thi dù bất kỳ lý do gì cũng chưa thể hiện đầy đủ tính minh bạch cần có của một kỳ thi. Và vì chưa thể hiện đầy đủ tính minh bạch nên khó trách dư luận càng có những suy luận trái chiều. Thậm chí còn đặt vấn đề có hay không tiêu cực phía sau”. Theo thầy giáo này, để kỳ thi học sinh giỏi quốc gia thực sự là kỳ thi nhằm phát hiện, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài thì cần phải đảm bảo tính công khai minh bạch, sòng phẳng, không để tiêu cực, lợi ích nhóm có cơ hội nảy sinh, xâm nhập. Trong đó có việc công khai đáp án, công khai kết quả điểm số và công khai các bài thi đạt điểm cao. Trao đổi với VietNamNet, một số giáo viên dạy Toán ở các tỉnh, thành cho biết thầy trò đang khá sốt ruột vì dù đã công bố mức điểm chọn thi vòng 2 nhưng Bộ GD-ĐT vẫn chưa có thông báo cụ thể về thời gian thi theo kế hoạch ban đầu, thi chọn các đội tuyển quốc tế sẽ diễn ra vào ngày 6,7,8/4 - Quyết định 3039 của Bộ GD-ĐT ngày 1/10/2021. Họ cũng kỳ vọng sau vòng thi chọn đội tuyển Olympic TST sắp tới, Bộ GD-ĐT tiếp tục công bố đáp án và điểm thi của các thí sinh. Thanh Hùng Giấu điểm, giấu đáp án thi chọn đội tuyển quốc tế Giáo viên nghi có khuất tất Việc đề nghị minh bạch công khai đề thi đáp án, danh sách các bài toán, câu hỏi đề nghị hàng năm cùng với tên giáo viên là một nhu cầu thỏa đáng cho nhưng người tham gia kì thi học sinh giỏi quốc gia. Quy trình chấm thi học sinh giỏi quốc gia được quy định ra sao? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi là Khánh, công tác tại trường chuyên Nguyễn Thượng Hiền, Cho tôi hỏi hiện nay quy trình chấm thi học sinh giỏi quốc gia được tiến hành ra sao? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. khanh*** Quy trình chấm thi học sinh giỏi quốc gia được quy định tại Điều 31 Quy chế thi học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT như sau 1. Mở túi bài thi, đánh phách và rọc phách bài thi a Việc mở túi bài thi, đánh phách và rọc phách bài thi do lãnh đạo và thư ký Hội đồng chấm thi chịu trách nhiệm thực hiện, theo phân công của Chủ tịch Hội đồng. b Quy trình thực hiện - Chủ tịch Hội đồng chấm thi cùng các thư ký được phân công tiến hành mở túi bài thi, kiểm tra số lượng bài thi và số tờ giấy thi có trong túi, lập biên bản xác nhận tình trạng túi bài thi trước khi mở và kết quả kiểm tra. Biên bản phải được tất cả những người tham gia mở và kiểm tra túi bài thi ký và ghi rõ họ, tên; - Các thành viên được Chủ tịch Hội đồng phân công làm phách tiến hành đánh phách, rọc phách; niêm phong đầu phách, khóa phách rồi bàn giao cho Chủ tịch hội đồng quản lý theo các nguyên tắc bảo vệ tài liệu Nhà nước độ Tối mật. c Người tham gia đánh phách, rọc phách bài thi phải chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác và việc bảo mật số phách, khóa phách. 2. Chấm thi, cho điểm bài thi a Các quy định chung - Bài thi của mỗi buổi thi được chấm theo thang điểm 20; - Việc chấm thi phải đảm bảo công bằng, khách quan, chính xác, đánh giá đúng kết quả bài làm của thí sinh theo biểu điểm đã được Chủ tịch Hội đồng chấm thi phê duyệt; - Điểm của kỳ thi gọi tắt là điểm thi là tổng điểm bài thi của các buổi thi; không làm tròn điểm thành phần, điểm của bài thi cũng như điểm thi; - Sau khi đã hoàn thành việc cho điểm các bài thi, sắp thứ tự các số phách theo điểm thi từ cao xuống thấp để phục vụ công tác xử lý kết quả thi; tất cả thành viên của tổ chấm thi cùng ký tên vào biên bản xếp thứ tự các số phách. b Chấm thi, cho điểm bài thi viết - Tổ chấm thi có trách nhiệm thảo luận, chỉnh sửa nếu cần thiết và thống nhất đáp án, biểu điểm do Hội đồng soạn thảo đề thi cung cấp, trình Chủ tịch Hội đồng chấm thi phê duyệt; - Trước khi chấm thi, giám khảo kiểm tra số phách, số tờ của từng bài thi và gạch chéo tất cả những phần giấy trắng còn thừa do thí sinh không viết hết; phát hiện những bài thi có dấu hiệu đánh dấu bài hoặc làm bài trên loại giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi; - Nếu giám khảo phát hiện có hiện tượng bất thường trong bài làm của thí sinh, phải đưa ra toàn Tổ chấm thi để xem xét, xác nhận, đề xuất phương án xử lý và lập biên bản báo cáo Chủ tịch Hội đồng chấm thi quyết định; - Điểm của một câu trong bài thi là tổng các điểm thành phần của câu ấy; điểm bài thi là tổng điểm của các câu trong bài thi; - Mỗi bài làm của thí sinh phải được ít nhất hai 02 giám khảo chấm độc lập; trường hợp có sự chênh lệch điểm giữa hai 02 lần chấm, việc xử lý kết quả chấm được thực hiện như sau + Nếu điểm chênh lệch không vượt quá 1,0 điểm đối với các môn Khoa học Tự nhiên và không vượt quá 2,0 điểm đối với các môn Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ, hai 02 giám khảo đã chấm bài thảo luận để thống nhất điểm; trường hợp không thống nhất được điểm, các giám khảo báo cáo Tổ trưởng để cùng thảo luận, thống nhất điểm; + Nếu điểm chênh lệch vượt quá 1,0 điểm nhưng không vượt quá 2,0 điểm đối với các môn Khoa học Tự nhiên và vượt quá 2,0 điểm nhưng không vượt quá 4,0 điểm đối với các môn Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ, hai 02 giám khảo đã chấm bài báo cáo Tổ trưởng để cùng thảo luận, thống nhất điểm; + Nếu điểm chênh lệch vượt quá 2,0 điểm đối với các môn Khoa học Tự nhiên và vượt quá 4,0 điểm đối với các môn Khoa học Xã hội và Ngoại ngữ, tùy theo mức độ, Tổ trưởng có thể yêu cầu toàn Tổ chấm thi chấm tập thể bài thi hoặc yêu cầu giám khảo thứ ba chấm lại bài thi, sau đó Tổ trưởng và ba 03 giám khảo đã chấm bài thảo luận, thống nhất điểm; + Mọi trường hợp không đạt được sự thống nhất điểm giữa Tổ trưởng và các giám khảo đã chấm bài đều phải được đưa ra Tổ chấm thi để chấm tập thể. - Sau khi hoàn thành việc chấm bài của 01 túi bài thi, các giám khảo ghi điểm vào Phiếu chấm thi, ghi rõ họ tên và ký xác nhận. Sau đó, giao túi bài thi đã chấm cho Tổ trưởng để bàn giao cho thư ký Hội đồng chấm thi; - Khi đã hoàn thành việc chấm bài thi và ghi điểm vào Phiếu chấm thi, Tổ chấm thi kết hợp với thư ký Hội đồng chấm thi nhập điểm vào máy tính theo số phách một người đọc điểm, một người nhập điểm và một người kiểm tra; sau khi nhập điểm xong, in ra để đối chiếu với các Phiếu chấm thi và cùng ký xác nhận. b Bài thi môn Tin học được chấm trên máy vi tính bằng phần mềm chấm thi chuyên dụng. c Việc chấm thi, cho điểm bài thi thực hành của các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và bài thi nói của các môn Ngoại ngữ được thực hiện theo quy trình riêng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. 3. Ghép phách, lên điểm thi a Đối với kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, việc ghép phách, lên điểm thi chỉ được thực hiện sau khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt phương án xếp giải. b Đối với kỳ thi chọn đội tuyển Olympic, việc ghép phách, lên điểm thi chỉ được thực hiện sau khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt danh sách các thí sinh theo số phách bài thi được tuyển chọn vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế. c Việc ghép phách, lên điểm thi do lãnh đạo và thư ký Hội đồng chấm thi chịu trách nhiệm thực hiện và phải được tiến hành dưới sự giám sát của thanh tra và đại diện giám khảo. 4. Bảo quản bài thi tại Hội đồng chấm thi a Từ lúc tiếp nhận bài thi của các Hội đồng coi thi đến khi Hội đồng chấm thi làm việc, bài thi và các hồ sơ thi do Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm bảo quản. b Trong thời gian Hội đồng chấm thi làm việc, bài thi do Chủ tịch hội đồng chấm thi chịu trách nhiệm bảo quản. Các thùng, tủ đựng bài thi và hồ sơ thi phải được khoá và niêm phong, để trong một phòng chắc chắn, an toàn, được tổ chức bảo vệ 24/24 giờ. c Phải thực hiện đúng các quy định về việc niêm phong, mở niêm phong, giao nhận bài thi, hồ sơ thi, trực bảo vệ. d Trong từng buổi chấm thi, giám khảo trực tiếp bảo quản bài thi từ khi nhận đến khi giao lại cho Tổ trưởng Tổ chấm thi để bàn giao cho thư ký Hội đồng chấm thi. Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về quy trình chấm thi học sinh giỏi quốc gia. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT. Trân trọng! - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch

quy chế thi hsg quốc gia