Sự thụ phấn chéo là sự vận chuyển phấn hoa từ một cây đơn lẻ sang một cây khác nhờ côn trùng hoặc gió. Nó kết hợp các đặc điểm di truyền của hai loài thực vật và tạo ra các loài đa dạng hơn. Sự thụ phấn chéo diễn ra ngược lại với quá trình tự thụ phấn, trong đó thực vật chuyển các hạt phấn cho chính nó để tạo ra quả và hạt. Các niệu quản dẫn nước tiểu từ thận, đi xuống dưới theo thành bụng sau và đi qua eo trên để vào khoang chậu. Chúng tiếp tục đi xuống dưới dọc theo thành chậu ngoài và cuối cùng kết nối với đáy bàng quang. Một cấu trúc quan trọng bắt chéo niệu quản ở khoang chậu Di truyền chéo là qui luật di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thế X qui định. Ở người, tính trạng mù màu đỏ lục, tính trạng máu khó đông tuân theo qui luật di truyền này. Sóng điện từ còn được gọi là sóng EM. Bức xạ điện từ bao gồm các sóng điện từ được tạo ra khi có điện trường tiếp xúc với từ trường. Cũng có thể nói sóng điện từ là thành phần cấu tạo nên dao động của điện trường và từ trường. Sóng điện từ là nghiệm của phương trình Maxwell, là phương trình cơ bản của điện động lực học. Tác giả: fptshop.com.vn Ngày đăng: 08/22/2020 09:19 PM Đánh giá: 4 ⭐ ( 69615 đánh giá) Tóm tắt: Khớp với kết quả tìm kiếm: Cờ đam hoặc checkers là một nhóm các trò chơi chiến lược trên bàn đối kháng cho hai người. Hai người lần lượt di chuyển các quân giống hệt nhau theo đường chéo và bắt quân đối phương bằng Phân các loại liên cầu khuẩn Nhiễm liên ước khuẩn gây nên những bệnh lý gì? Trong phạm vi bài viết này, leveehandbook.net sẽ đưa tới cho chúng ta khả năng gây bệnh tình của 2 đội liên khuẩn tiêu ngày tiết β, chính là hai đội A cùng B. . Nhóm A - Streptococcus pyogenes: vi khuẩn có làm nên cầu, xếp thành chuỗi P7QqCm. ** Cho lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được đời F1 đồng loạt cây quả đỏ, bầu dục. Tiếp tục cho F1 giao phối nhận được đời F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ sau 957 cây quả đỏ, bầu dục; 479 cây quả đỏ, tròn; 482 cây quả đỏ, dài; 319 cây quả xanh, bầu dục; 159 cây quả xanh, tròn; 161 cây quả xanh, dài. Biết mỗi tính trạng do một gen qui định; quả tròn trội so với quả dài. Quy luật di truyền nào chi phối sự phát triển của tính trạng hình dạng quả? Wildpixel / Getty Hình ảnh Tái tổ hợp di truyền là quá trình tái tổ hợp các gen để tạo ra các tổ hợp gen mới khác với tổ hợp gen của cha hoặc mẹ. Tái tổ hợp di truyền tạo ra sự biến đổi di truyền ở các sinh vật sinh sản hữu tính. Tái tổ hợp so với lai chéo Tái tổ hợp di truyền xảy ra do sự phân li của các gen xảy ra trong quá trình hình thành giao tử trong giảm phân , sự hợp nhất ngẫu nhiên của các gen này khi thụ tinh và sự chuyển gen diễn ra giữa các cặp nhiễm sắc thể trong một quá trình được gọi là quá trình lai chéo. Phép lai chéo cho phép các alen trên phân tử ADN thay đổi vị trí từ đoạn nhiễm sắc thể tương đồng này sang đoạn nhiễm sắc thể tương đồng khác. Tái tổ hợp di truyền chịu trách nhiệm về sự đa dạng di truyền trong một loài hoặc quần thể. Ví dụ về băng qua, bạn có thể nghĩ đến hai đoạn dây dài bằng chân nằm trên bàn, xếp cạnh nhau. Mỗi đoạn dây đại diện cho một nhiễm sắc thể. Một màu đỏ. Một màu xanh lam. Bây giờ, hãy gạch chéo mảnh này lên mảnh kia để tạo thành chữ "X." Trong khi các sợi dây được bắt chéo, một điều thú vị sẽ xảy ra một đoạn dài một inch từ một đầu của sợi dây màu đỏ bị đứt. Nó chuyển vị trí bằng một đoạn một inch song song với nó trên sợi dây màu xanh lam. Vì vậy, bây giờ, có vẻ như một sợi dây dài màu đỏ có một đoạn dài một inch màu xanh ở đầu của nó, và tương tự như vậy, sợi dây màu xanh lam có một đoạn dài một inch màu đỏ ở đầu của nó. Cấu trúc nhiễm sắc thể Nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào của chúng ta và được hình thành từ chất nhiễm sắc khối vật chất di truyền bao gồm DNA cuộn chặt quanh protein gọi là histone. Một nhiễm sắc thể thường là một sợi đơn và bao gồm một vùng tâm động nối vùng cánh tay dài q arm với vùng cánh tay ngắn p arm. Sao chép nhiễm sắc thể Khi một tế bào bước vào chu kỳ tế bào, các nhiễm sắc thể của nó sẽ nhân đôi thông qua quá trình sao chép DNA để chuẩn bị cho quá trình phân chia tế bào. Mỗi nhiễm sắc thể được nhân đôi bao gồm hai nhiễm sắc thể giống hệt nhau được gọi là nhiễm sắc thể chị em được kết nối với vùng tâm động. Trong quá trình phân chia tế bào, các nhiễm sắc thể tạo thành các bộ ghép đôi bao gồm một nhiễm sắc thể từ bố và mẹ. Những nhiễm sắc thể này, được gọi là nhiễm sắc thể tương đồng, giống nhau về chiều dài, vị trí gen và vị trí tâm động. Vượt qua ở Meiosis Sự tái tổ hợp di truyền liên quan đến việc lai chéo xảy ra trong quá trình tiên phát I của meiosis trong sản xuất tế bào giới tính. Các cặp nhiễm sắc thể đã nhân đôi nhiễm sắc thể chị em được tặng cho từ mỗi dòng bố mẹ sắp xếp gần nhau tạo thành cái được gọi là tứ bội. Một tetrad bao gồm bốn cromatid . Khi hai chromatid chị em được sắp xếp gần nhau, một chromatid từ nhiễm sắc thể mẹ có thể chuyển vị trí với một chromatid từ nhiễm sắc thể của bố. Các chromatid lai này được gọi là chiasma. Sự lai chéo xảy ra khi huyết thanh bị vỡ và các đoạn nhiễm sắc thể bị hỏng chuyển sang nhiễm sắc thể tương đồng. Đoạn nhiễm sắc thể bị hỏng từ nhiễm sắc thể mẹ được nối với nhiễm sắc thể của người mẹ tương đồng của nó và ngược lại. Vào cuối quá trình meiosis, mỗi tế bào đơn bội được tạo thành sẽ chứa một trong bốn nhiễm sắc thể. Hai trong số bốn tế bào sẽ chứa một nhiễm sắc thể tái tổ hợp. Giao nhau trong nguyên phân Ở tế bào nhân thực những tế bào có nhân xác định, phép lai chéo cũng có thể xảy ra trong quá trình nguyên phân . Tế bào xôma tế bào phi giới tính trải qua quá trình nguyên phân để tạo ra hai tế bào khác biệt với vật chất di truyền giống hệt nhau. Như vậy, bất kỳ sự trao đổi chéo nào xảy ra giữa các nhiễm sắc thể tương đồng trong nguyên phân đều không tạo ra tổ hợp gen mới. Nhiễm sắc thể không tương đồng Phép lai chéo xảy ra ở các nhiễm sắc thể không tương đồng có thể tạo ra một dạng đột biến nhiễm sắc thể được gọi là chuyển đoạn. Chuyển đoạn xảy ra khi một đoạn nhiễm sắc thể tách ra khỏi nhiễm sắc thể này và di chuyển đến vị trí mới trên nhiễm sắc thể không tương đồng khác. Loại đột biến này có thể nguy hiểm vì nó thường dẫn đến sự phát triển của các tế bào ung thư. Tái tổ hợp trong tế bào nhân sơ Tế bào nhân sơ , như vi khuẩn đơn bào không có nhân, cũng trải qua quá trình tái tổ hợp di truyền. Mặc dù vi khuẩn sinh sản phổ biến nhất bằng cách phân hạch nhị phân, phương thức sinh sản này không tạo ra sự biến đổi di truyền. Trong tái tổ hợp vi khuẩn, các gen từ một vi khuẩn này được kết hợp vào bộ gen của vi khuẩn khác thông qua việc lai xa. Sự tái tổ hợp của vi khuẩn được thực hiện bằng các quá trình tiếp hợp, biến nạp hoặc tải nạp. Trong quá trình tiếp hợp, một vi khuẩn tự kết nối với vi khuẩn khác thông qua cấu trúc ống protein được gọi là tiêm mao. Các gen được chuyển từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác thông qua ống này. Trong quá trình biến nạp, vi khuẩn lấy DNA từ môi trường của chúng. Các DNA còn sót lại trong môi trường thường bắt nguồn từ các tế bào vi khuẩn đã chết. Trong quá trình tải nạp, DNA của vi khuẩn được trao đổi thông qua một loại vi rút lây nhiễm vi khuẩn được gọi là thực khuẩn. Khi DNA ngoại lai được vi khuẩn xâm nhập vào bên trong thông qua tiếp hợp, biến nạp hoặc tải nạp, vi khuẩn có thể chèn các đoạn DNA vào DNA của chính nó. Quá trình chuyển DNA này được thực hiện thông qua việc lai xa và dẫn đến việc tạo ra một tế bào vi khuẩn tái tổ hợp. Phân biệt các quy luật di truyền môn Sinh học 12Bảng phân biệt các quy luật di truyền vừa được sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm 3 bảng tóm tắt, giúp các bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm của các quy luật di truyền, như phân biệt các quy luật di truyền Menden và tác động qua lại; phân biệt các quy luật di truyền liên kết; tỷ lệ đặc trưng của các quy luật di truyền. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết tại tập trắc nghiệm di truyền học quần thểBài tập trắc nghiệm gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADNMột số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12365 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Cơ chế di truyền và biến dị1574 câu trắc nghiệm Sinh học lớp 12 có đáp ánTrắc nghiệm Sinh học lớp 12 theo từng chương trìnhTóm tắt kiến thức môn Sinh học lớp 12Ôn thi toàn bộ trắc nghiệm Sinh học lớp 12Bảng 1 Phân biệt các quy luật di truyền Menden và tác động qua lạiTên quy luậtNội dungCơ sở tế bàoĐiều kiện nghiệm đúngÝ nghĩaQL phân ly- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ Khi Gp các alen phân li đồng đều về các giao tử- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành cặp nên gen tồn tại thành cặp- Phân li tổ hợp NST dẫn đến phân li và tổ hợp các Các NST phân li bình thường trong giảm Mỗi gen nằm trên 1NST- Phân li và tổ hợp các NST là ngẫu Sức sống các giao tử là ngang Giải thích tương quan trội lặn, không dùng F1 làm PLĐL- Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập nhau trong quá trình hình thành giao Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương Tạo nguồn biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống;- Giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh Dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sauTác động bổ sung- Tương tác bổ sung là trường hợp hai hoặc nhiều gen không alen cùng tác động qua lại với nhau làm xuất hiện một kiểu hình Các gen không tác động riêng Các cặp gen không alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên trong giảm phân hình thành giao Mỗi gen nằm trên 1NST- Phân li và tổ hợp các NST là ngẫu Sức sống các giao tử là ngang nhau- 2 hay nhiều gen cùng tác động qui định một tính Giải thích, mở rộng cho QL mendel về cách tác động giữa các gen không Giải thích sự đa dạng trong sinh động át chế- Tương tác át chế là kiểu tương tác mà sự có mặt của gen này sẽ kìm hãm sự biểu hiện của gen khác khi chúng cùng đứng trong một kiểu động cộng gộp- Là kiểu tác động của nhiều gen không alen trong đó mỗi gen có vai trò như nhau trong sự hình thành tính Một số tính trạng có liên quan tới năng suất của nhiều vật nuôi, cây trồng tính trạng, số lượng thường bị chi phối bởi sự tác động cộng gộp của nhiều gen không 2 Phân biệt các quy luật di truyền liên kếtQuy luậtNội dungCơ sở tế bàoĐiều kiện đúngÝ nghĩaLiên kết hoàn toànCác gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ phân li và tổ hợp của cặp NST tương gen liên kết hoàn lọc được cả nhóm gen vị genCác gen trên cùng cặp NST đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các đổi những đoạn tương ứng của cặp NST tương gen liên kết không hoàn nguồn biến dị tổ truyền liên kết với giới tínhTính trạng do gen trên X qui định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực đôi, phân li, tổ hợp của cặp NST giới nằm trên đoạn không tương khiển tỉ lệ đực, 3 Tỷ lệ đặc trưng của các quy luật di truyềnQui luậtTỷ lệ lai dị hợpTỷ lệ lai phân tíchGhi chúPhân li31 hoặc 12111Trội hoàn toàn hoặc không hoàn toàn mỗi gen qui định một tính trạngPhân li độc lập9331 hoặc 1212 hoặc 311211111Trội hoàn toàn hoặc không hoàn toàn mỗi gen qui định một tính trạng.Tương tác bổ sung97 hoặc 961 hoặc 933113 hoặc 121Hai hay nhiều gen cùng quy định một tính tác át chế1231 hoặc 133211Tương tác cộng gộp15131Liên kết gen31 hoặc 12111Liên kết hoàn toàn mỗi gen qui định một tính trạng.Hoán vị gen4 nhóm khác phân li độc lớp kiểu hình, chia 2 nhóm = nhauLiên kết không hoàn toàn mỗi gen qui định một tính trạng.Di truyền liên kết giới tínhTỷ lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 nằm trên X mỗi gen qui định một tính trạng.Trên đây vừa giới thiệu tới các bạn Bảng phân biệt các quy luật di truyền. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết được tổng hợp cách phân biệt các quy luật di truyền. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh lớp 12. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...Để giúp bạn đọc có thể thuận tiện hơn trong việc chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, tài liệu học tập cũng như giảng dạy, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 của để có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa nhé I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. NST giới tính Khái niệm NST giới tính là 1 loại NST đặc biệt có chứa các gen quy định giới tính, chúng khác nhau ở giới đực và giới cái. Ngoài ra trên NST giới tính còn chứa các gen quy định tính trạng thường khác. Đặc điểm tế bào học - NST giới tính bình thường tồn tại thành từng cặp tương đồng XX hoặc XY giới dị giao. Tùy từng loài mà cặp NST giới tính ở đực, cái là XX, XY… - Ở người, ruồi giấm, thú… ♀ XX, ♂ XY - Ở chim, bò sát, cá… ♀ XY, ♂ XX - Cặp NST giới tính ở 1 giới nào đó chỉ có 1 chiếc + Bọ cánh màng, bọ cánh cứng ♀ XX, ♂ XO + Bọ nhảy ♀ XO, ♂ XX 2. Nội dung và cơ sở tế bào học Nội dung quy luật Sự di truyền của các tính trạng thường do gen nằm trên NST giới tính quy định, được di truyền liên kết với giới tính. Cơ sở tế bào học. - Do sự phân li và tổ hợp của các NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính. - Trên NST giới tính có + Vùng tương đồng Vùng có cấu trúc tương tự giữa X và Y. Các gen trên vùng này tuân theo các quy luật giống gen bình thường khác. + Vùng không tương đồng Vùng chứa các gen đặc trưng cho từng NST có trên X mà không có alen tương ứng trên Y hoặc ngược lại. 3. Đặc điểm của các gen trên NST giới tính Đối với các gen nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính thì di truyền tuân theo các quy luật của gen trên NST thường sự di truyền giả NST thường. Đối với các gen nằm trên vùng không tương đồng. a. Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X - Di truyền theo quy luật chéo. Ví dụ gen lăn trên NST giới tính X của bố được di truyền cho con gái, sau đó được biểu hiện ở cháu trai. - Kết quả lai thuận nghịch là khác nhau, có lúc tỉ lệ đều ở 2 giới, có lúc khác nhau ở 2 giới. b. Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y - Tính trạng do gen này quy định được di truyền theo quy luật di truyền thẳng. Tính trạng được di truyền trực tiếp cho 1 giới dị giao. Tính trạng được biểu hiện 100%. Ví dụ Ở người, tật dính ngón tay 2, 3; túm lông sau tai chỉ có ở nam giới. 4. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính - Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực, cái theo mục tiêu sản xuất. - Có thể dùng 1 tính trạng dễ nhận biết về hình thái màu sắc do gen nằm trên NST giới tính làm dấu chuẩn để phân biệt giới tính ở các loài động vật. - Biết được gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính, dự đoán được xác suất xuất hiện các tính trạng, các tật bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tìm hiểu được nguyên nhân, đề xuất phương pháp xuất hiện các loại bệnh di truyền liên kết với giới tính. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỖI DẠNG a Dạng 1 BẾT GEN TRỘI LẶN LIÊN KẾT TRÊN NST GIỚI TÍNH X VÀ KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI a1 Phương pháp giảiCó thể bạn quan tâmĐâu là sự khác biệt giữa Ford Wildtrak 2023 và Ford Raptor 2023?Thu Trang và Tiến Luật bao nhiêu tuổi?BPL có được truyền hình trực tiếp ở Ấn Độ 2023 không?Có bao nhiêu cách xếp 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ?Phương tiện truyền thông xã hội được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ 2023 * Qui ước gen cho giới đực và giới cái riêng biệt. * Lập sơ đồ lai, suy ra tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình. * Chú ý có hai cách đọc tỉ lệ kiểu hình. a2 Bài tập vận dụng Ở ruồi giấm, A là gen qui định cánh dài; a qui định cánh xẻ. Cặp alen này nằm trên NST giới tính X và không có alen trên NST giới tính Y. 1 Hãy qui ước gen về tính trạng hình dạng cánh của loài ruồi giấm nói trên. 2 Xác định kết quả các phép lai a P1 XAXA x XaY b P2 XaXa x XAY c P3 XAXa x XAY d P4 XAXa x XaY Hướng dẫn giải 1 Qui ước gen A Cánh bình thường; a Cánh xẻ. Ruồi giấm cái Ruồi giấm đực XAXA; XAXa Cánh bình thường XAY Cánh bình thườngXaXa Cánh xẻ XaY Cánh xẻ. 2 Kết quả đời F1 a P1 XAXA x XaY GP1 XA Xa , Y F1-1 1XAXa 1XAY 100% ruồi giấm cánh bình thường b P2 XaXa x XAY GP2 Xa XA , Y F1-2 1XAXa 1XaY Tỉ lệ kiểu hình F1-2 1 cánh bình thường 1 cánh xẻ hoặc tất cả ruồi giấm cái đều có cánh bình thường, tất cả ruồi giấm đực đều có cánh xẻ. c P3 XAXa x XAY GP3 XA Xa x XA Y F1-3 1XAXA 1XAXa 1XAY 1XaY Tỉ lệ kiểu hình F1-3 3 ruồi giấm có cánh bình thường, 1 ruồi giấm có cánh xẻ tất cả ruồi giấm cánh xẻ đều là ruồi giấm đực. Hoặc 25% là ruồi giấm đực cánh bình thường. 50% là ruồi giấm cái cánh bình thường. 25% là ruồi giấm đực cánh xẻ. d P4 XAXa x XaY GP4 XA Xa x Xa Y Kết quả F1-4 Tỉ lệ kiểu gen 1XAXa 1XaXa 1XAY 1XaY Tỉ lệ kiểu hình 25% là ruồi giấm cái cánh bình thường. 25% là ruồi giấm cái cánh xẻ. 25% là ruồi giấm đực cánh bình thường. 25% là ruồi giấm đực cánh xẻ. b Dạng 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUI LUẬT LIÊN KẾT GIỚI TÍNH X b1 Phương pháp giải Khi xét về sự di truyền của một tính trạng nào đó, nếu tính trạng này do gen liên kết gen trên NST giới tính X, không có alen trên NST giới tính Y, sự di truyền tính trạng sẽ có đặc điểm * Di truyền chéo. * Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ sau biểu hiện khác nhau giữa giới đực và cái. * Kết quả phép lai thuận khác với kết quả phép lai nghịch. * Có trường hợp P thuần chủng, nhưng F1 lại phân tính P XaXa x XAY. b2 Bài tập vận dụng Khảo sát sự di truyền tính trạng màu sắc mắt của một loài ruồi giấm, người ta thực hiện hai phép lai và thu được kết quả sau 1 Phép lai 1 P1 Ruồi giấm cái mắt đỏ t/c x Ruồi giấm đực mắt trắng t/c F1-1 152 ruồi giấm mắt đỏ F2-1 1004 ruồi giấm đực có mắt trắng; 998 ruồi giấm đực có mắt đỏ; 1997 ruồi giấm cái có mắt đỏ. 2 Phép lai 2 P2 Ruồi giấm cái mắt trắng t/c x Ruồi giấm đực có mắt đỏ t/c F1-2 69 ruồi giấm cái đều có mắt đỏ. 72 ruồi giấm đực đều có mắt trắng F2-2 397 ruồi giấm cái có mắt đỏ ; 402 ruồi giấm cái mắt trắng 404 ruồi giấm đực mắt đỏ ; 396 ruồi giấm đực mắt trắng. Biện luận qui luật di truyền và viết sơ đồ lai từ P đến F2 cho mỗi trường hợp. Hướng dẫn giải 1 Phép lai 1 a Qui luật di truyền F2-1 phân li kiểu hình phân bố không đồng đều giữa giới đực và giới cái tất cả ruồi giấm cái có mắt đỏ, trong lúc ở ruồi giấm đực có mắt đỏ, mắt trắng. Điều này chứng tỏ gen qui định màu mắt của ruồi giấm liên kết trên NST giới tính X và không có alcn trên NST giới tính Y. b Sơ đồ lai F1-1 đồng loạt xuât hiện mắt đỏ. Suy ra tính trạng mắt đỏ trội so với mắt trắng. Qui ước A mắt đỏ a mắt trắng Ruồi giấm cái Ruồi giấm đực XAY mắt đỏ XaXa mắt trắng XaY mắt trắng P1 XAXA mắt đỏ x XaY mắt trắng GP1 XA Xa , Y F1-1 1XAXa 1XAY 100% mắt đỏ GF1-1 XA Xa x XA Y F2-1 1XAXA 1XAXa 1XAY 1XaY Tỉ lệ kiểu hình 25% mắt đỏ ; 50% mắt đỏ ; 25% đực mắt trắng. 2 Phép lai 2 P2 XaXa mắt trắng x XAY mắt đỏ GP2 Xa XA, Y F1-2 1XAXa 1XaY 1 mắt đỏ 1 mắt trắng GF1-2 XA Xa x Xa Y F2-2 1XAXa 1 XaXa 1XAY 1XaY F2-2 25% ruồi giấm cái có mắt đỏ; 25% ruồi giấm cái mắt trắng 25% ruồi giấm đực mắt đỏ; 25% ruồi giấm đực mắt trắng. c Dạng 3 BIẾT KIỂU HÌNH THẾ HỆ LAI. XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA P c1 Phương pháp giải * Xác định quy luật di truyền * Xác định tính trạng trội lặn và quy ước gen cho giới đực và giới cái riêng biệt. * Từ kiểu hình của giới dị giao tử XY, suy ra kiểu gen của giới đồng giao tử XX theo thứ tự từ dưới lên theo sơ đồ sau * Viết sơ đồ lai. c2 Bài tập vận dụng Tính trạng màu sắc mắt của một loài bọ cánh cứng được qui định bởi một cặp gen. Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng, nhận được F1 đồng loạt có mắt hạt lựu, đời F2 xuất hiện các kiểu hình phân phối theo số liệu sau 1197 con cái có mắt hạt lựu; 596 con đực có mắt vàng mơ; 605 con đực có hạl lựu. 1 Màu sắc mắt của loài bọ cánh cứng nói trên được chi phối bởi qui luật di truyền nào? 2 Viết sớ đồ lai của P và của F1. 3 Đem lai ngược giữa 1 cá thể F1 với một trong hai cá thể bố mẹ, thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 con cái mắt hạt lựu, 1 con đực mắt vàng mơ. Xác định kiểu gen của cá thể ở P và F1. Hướng dẫn giải 1 Qui luật di truyền + F2 phân li kiểu hình khác nhau giữa hai giới đực và cái tất cả con cái đều có mắt hạt lựu trong lúc ở giới đực xuất hiện cả mắt hạt lựu và mắt vàng mơ với tỉ lệ xấp xỉ 11 Vậy gen qui định màu mắt ruồi giấm liên kết với NST giới tính không có alen trên NST giới tính Y. 2 Sơ đồ lai của P và F1 F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ mắt hạt lựu, mắt vàng mơ ≈ 31. Suy ra tính trạng mắt hạt lựu trội so với tính trạng mắt vàng mơ. Qui ước A Mắt hạt lựu a Mắt vàng mơ Giới cái Giới đực XAY Mắt hạt lựu XaXa Mắt vàng mơ XaY Mắt vàng mơ F2 xuất hiện con đực có mắt hạt lựu, kiểu gen XAY và đực mắt vàng mơ, kiểu gen XaY trong đó Y do bố truyền, XA và Xa do mẹ truyền. Vậy kiểu gen của con cái F1 là XAXa mắt hạt lựu. + F2 xuất hiện tất cả giới cái có mắt hạt lựu, suy ra con đực đời F1 phải có kiểu gen XAY vì nếu là XaY, F2 phải xuất hiện con cái mắt vàng mơ XaXa, điều này mâu thuẫn đề. + F1 xuất hiện con đực mắt hạt lựu kiểu gen XAY, trong đó Y do bố, XA do mẹ truyền. + Vì mẹ thuần chủng nên kiểu gen của cá thể mẹ ở đời P là XAXA mắt hạt lựu. + F1 xuất hiện con cái mắt hạt lựu kiểu gen XAXa trong đó Xa phải được truyền từ bố vì mẹ có kiểu gen XAXA. Suy ra kiểu gen của bố là XaY mắt vàng mơ. * Sơ đồ lai của P P XAXA mắt hạt lựu x XaY mắt vàng mơ GP XA Xa, Y F1 XAXa XAY 100% có mắt hạt lựu. * Sơ đồ lai của F1 F1 XAXa mắt hạt lựu x XAY mắt hạt lựu GF1 XA Xa x XA Y F1 1XAY 1XAXA 1XAXa 1XaY. Tỉ lệ kiểu hình F2 25% là đực có mắt hạt lựu; 50% là cái có mắt hạt lựu; 25% là đực có mắt vàng mơ. 3 Kiểu gen cá thể P và F1 + Thế hệ lai xuất hiện con đực mắt vàng mơ kiểu gen XaY, trong đó Y do bố , Xa do mẹ. Suy ra kiểu gen con cái đời trước là XaXa. + Thế hệ lai xuất hiện con cái mắt hạt lựu XAX trong đó XA phải của bố. Suy ra kiểu gen cá thể được dùng làm bố là XAY-. * Sơ đồ lai XaXa cá thể P x XAY cá thể F1 G Xa XA, Y F lai XAXa XaY Tỉ lệ kiểu hình 1 hạt lựu 1 vàng mơ. Nguồn chủ đề Gen, đơn vị cơ bản của di truyền, là một đoạn DNA chứa tất cả các thông tin cần thiết để tổng hợp một polypeptide protein. Điều này tạo nên tính đa dạng và đặc thù của từng loại protein từ đó đảm bảo cấu tạo và hoạt động từng phần của cơ thể. Con người có khoảng đến gen tùy thuộc vào cách xác định gen. Các gen được lưu trữ ở các nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và ty thể. Ở người, nhân tế bào sinh dưỡng không có khả năng sinh sản hữu tính thường có 46 nhiễm sắc thể ghép thành 23 cặp nhiễm sắc thể. Mỗi cặp gồm một nhiễm sắc thể từ mẹ và một từ cha. Trong 1 cặp nhiễm sắc thể có 22 cặp nhiễm sắc thể thường, tương đồng về kích thước, hình dạng, vị trí và số lượng gen. Cặp nhiễm sắc thể thứ 23, còn được gọi là cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y, quy định giới tính của một người, ngoài ra chúng cũng chứa các gen mang chức năng khác. Trong nhân tế bào sinh dưỡng ở giới nữ có 2 nhiễm sắc thể X XX; ở nam giới có một nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y XY. Nhiễm sắc thể X chứa nhiều gen chịu trách nhiệm về nhiều tính trạng di truyền khác nhau; nhiễm sắc thể Y nhỏ hơn, mang gen quy định giới tính nam, cũng như một ít gen khác. Vì nhiễm sắc thể X có nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y, nên ở nam giới ̣XY rất nhiều gen có trên X nhưng không tương ứng trên Y từ đó không được biểu hiện thành kiểu hình. Do vậy để duy trì sự cân bằng vật liệu di truyền giữa nam và nữ, một trong cặp nhiễm sắc thể XX ở mỗi tế bào của những phụ nữ bị vô hiệu hóa một cách ngẫu nhiên trong giai đoạn đầu đời lyonization Giả thuyết của Lyon X bất hoạt Các bất thường nhiễm sắc thể giới tính bao gồm lệch bội, mất đoạn hoặc lặp đoạn các nhiễm sắc thể giới tính hoặc thể khảm. Xem thêm Tổng quan các bất thường nhiễm sắc thể. Sự bất thường của... đọc thêm . Trong một số tế bào, X từ mẹ bị vô hiệu hóa, và ở những tế bào khác, X từ bố. Khi sự bất hoạt đã diễn ra trong một tế bào, tất cả thế hệ kế tiếp của tế bào đó đều có cùng một X bất hoạt. Nhiễm sắc thể đồ là bộ đầy đủ các nhiễm sắc thể trong tế bào của một bào mầm trứng và tinh trùng phân chia thông qua quá trình meiosis, làm giảm số lượng nhiễm sắc thể xuống còn 23 - một nửa số lượng trong tế bào xôma. Trong giảm phân, thông tin di truyền từ mẹ và cha được tổ hợp lại thông qua quá trình trao đổi chéo trao đổi giữa các nhiễm sắc thể tương đồng. Khi một trứng được thụ tinh bởi một tinh trùng, hợp tử sẽ chứa 46 nhiễm sắc thể như bình gen được sắp xếp theo trình tự xác định dọc theo DNA của nhiễm sắc thể. Mỗi gen có một vị trí cụ thể locus trên một nhiễm sắc thể và thường cùng vị trí trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Hai gen nằm trên cùng một locus của mỗi cặp nhiễm sắc thể một được thừa kế từ mẹ và một từ cha được gọi là allele. Mỗi gen bao gồm một chuỗi DNA đặc trưng; 2 allele có thể có các trình tự DNA khác nhau hoặc giống nhau. Hai allele giống hệt nhau trên cùng một gen gọi là đồng hợp tử; hai allen khác nhau gọi là dị hợp tử. Trong quá trình nhân bản, một số gen đột biến đến những vị trí có thể là cạnh nhau hoặc ở các vị trí khác nhau trong cùng một nhiễm sắc thể hoặc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cấu trúc DNA DNA axit deoxyribonucleic là vật liệu di truyền của tế bào, lưu trữ trong các nhiễm sắc thể ở nhân tế bào và ty thể. Ngoại trừ một số tế bào ví dụ, tinh trùng, tế bào trứng và hồng cầu, nhân tế bào chứa 23 cặp nhiễm sắc thể. Một nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen. Gen là một đoạn DNA cung cấp mã để tạo ra một protein. Phân tử DNA là một chuỗi xoắn kép dài, cuộn lại giống như một cầu thang xoắn ốc. Trong đó, hai sợi, bao gồm đường deoxyribose và phân tử photphat, được nối với nhau bằng cặp bốn phân tử gọi là bazơ, tạo thành các bậc của cầu thang. Trong các bước, adenine được ghép cặp với thymine và guanine được ghép cặp với cytosine. Mỗi cặp bazơ được nối với nhau bằng một liên kết hydro. Một gen bao gồm một trình tự các bazơ. Trình tự của ba bazơ mã cho một axit amin axit amin là khối cấu tạo của protein hoặc thông tin khác. Các gen bao gồm DNA. Chiều dài của gen quyết định chiều dài của protein được tổng hợp từ mã gen. DNA là một chuỗi xoắn kép, trong đó các nucleotide các bazơ liên kết với nhau Adenine A liên kết với thymine TGuanine G liên kết với cytosine CDNA được phiên mã trong quá trình tổng hợp protein, trong đó một sợi ADN được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp RNA thông tin mRNA. RNA có các base như DNA, ngoại trừ uracil U thay thế thymine T. Các phần của mRNA đi từ nhân đến tế bào chất và sau đó đến ribosome, nơi tổng hợp protein xảy ra. RNA vận chuyển tRNA mang các axit amin đến ribosome, và gắn axit amin vào chuỗi polypeptide đang phát triển theo một trình tự xác định bởi mRNA. Khi một chuỗi axit amin được lắp ráp, nó tự gấp nếp cuộn xoắn để tạo ra một cấu trúc protein ba chiều phức tạp dưới ảnh hưởng của các phân tử đi kèm lân được mã hóa bằng mã bộ ba, chứa 3 trong số 4 nucleotides A, T, G, C. Các axit amin cụ thể được mã hóa bởi các bộ ba cụ thể gọi là codon. Vì có 4 nucleotide, nên số lượng mã bộ ba có thể có là 43 64. Tuy nhiên chỉ có 20 axit amin, nên có một số mã bộ ba dư thừa. Bởi vậy, một số mã bộ ba cùng mã hóa một axit amin. Các bộ ba khác có thể mã hóa các yếu tố mở đầu hoặc kết thúc quá trình tổng hợp protein và sắp xếp, lắp ráp các axit bao gồm exon và intron. Exons mã hóa cho các axit amin cấu thành protein. Còn introns chứa các thông tin chi phối việc kiểm soát và tốc độ sản xuất protein. Exons và intron cùng được sao chép vào mRNA, nhưng các đoạn được sao chép từ intron được loại bỏ sau đó. Nhiều yếu tố điều hòa việc phiên mã, bao gồm RNA antisense, được tổng hợp từ chuỗi DNA không được mã hoá thành mRNA. Ngoài DNA, các nhiễm sắc thể chứa histon và các protein khác cũng ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen protein và số lượng protein được tổng hợp từ một gen nhất định.Kiểu gen cho biết thành phần và trình tự di truyền cụ thể; nó quy định những protein nào được mã hóa để sản xuất. Ngược lại, bộ gen nói đến toàn bộ thành phần tất cả của các nhiễm sắc thể đơn bội, bao gồm các gen mà chúng hình hướng tới biểu hiện cơ thể, sinh hóa và sinh lý của một người - nghĩa là, làm thế nào các tế bào hay cơ thể thực hiện chức năng. Kiểu hình được xác định bởi loại và số lượng protein tổng hợp, tức là, sự biểu hiện của các gen ra môi trường như thế nào. Kiểu gen cụ thể có thể có hoặc không tương quan tốt với kiểu hình. Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện gen mà không thay đổi trình tự bộ gen được gọi là các yếu tố biểu sinh. Sự hiểu biết về nhiều cơ chế sinh hóa điều chỉnh sự biểu hiện gen ngày càng rõ ràng. Một cơ chế là sự thay đổi việc nối exon còn gọi là quá trình trưởng thành mRNA. Bởi vì các intron được nối ra, các exon cũng có thể được nối ra, và sau đó các exon có thể được lắp ráp theo nhiều tổ hợp, dẫn đến nhiều mRNA khác nhau có khả năng mã hóa cho các protein tương tự nhưng khác nhau. Số lượng protein được tổng hợp trong cơ thể con người có thể lên đến > mặc dù hệ gen của con người chỉ có khoảng gen. Các cơ chế trung gian biểu hiện gen khác bao gồm các phản ứng methyl hóa DNA và phản ứng của histone như methyl hóa và acetyl hóa. DNA methyl hóa có xu hướng làm bất hoạt một gen. Chuỗi DNA cuộn xoắn quanh quả cầu histone. Sự methyl hóa histone có thể làm tăng hoặc giảm số lượng protein được tổng hợp từ một gen cụ thể. Sự acetyl hóa histone liên quan đến việc giảm biểu hiện gen ra bên ngoài. Sợi DNA không được phiên mã để hình thành mRNA cũng có thể được sử dụng như một khuôn mẫu để tổng hợp RNA, kiểm soát quá trình phiên mã của sợi đối diện. Một cơ chế quan trọng khác liên quan đến microRNAs miRNAs. MiRNA ngắn, hình dạng như chiếc kẹp tóc các trình tự RNA khi liên kết với nhau RNA này ức chế sự biểu hiện gen sau khi phiên mã. MiRNA có thể tham gia vào việc điều chỉnh đến 60% protein đã phiên mã. Một tính trạng có thể đơn giản như là màu mắt hoặc phức tạp hơn như là sự nhạy cảm với bệnh tiểu đường. Biểu hiện của một tính trạng có thể liên quan đến một gen hoặc nhiều gen. Một số thiếu hụt đơn gen Thiếu hụt đơn gen Di truyền một gen đơn theo thuyêt di truyền của Mendel dễ phân tích nhất và được hiểu rõ nhất. Nếu biểu hiện của một tính trạng chỉ cần một gen một allele, thì tính trạng đó được coi là... đọc thêm gây bất thường ở nhiều mô, hiệu ứng này gọi là tính đa hiệu của gen. Ví dụ, bệnh tạo xương bất toàn Tạo xương bất toàn Tạo xương bất toàn là một rối loạn collagen di truyền gây ra sự mỏng manh bất thường của xương và đôi khi đi kèm với mất thính giác thần kinh, củng mạc mắt xanh, tạo răng bất toàn, và sự tăng... đọc thêm rối loạn mô liên kết thường do những bất thường của một gen collagen đơn có thể gây ra loãng xương, điếc, củng mạc xanh, loạn sản răng, khớp lỏng lẻo và van tim bất thường. Phả hệ gia đình cây gia đình như là sơ đồ mô hình di truyền. Pedigrees thường được sử dụng trong tư vấn di truyền. Phả hệ sử dụng các ký hiệu quy ước thay cho các thành viên trong gia đình và thông tin sức khỏe đặc biệt về họ Ký hiệu xây dựng một phả hệ gia đình Ký hiệu xây dựng một phả hệ gia đình . Một số rối loạn gia đình có kiểu hình giống hệt nhau có nhiều kiểu di truyền. Ký hiệu xây dựng một phả hệ gia đình Trong phả hệ, các ký hiệu cho mỗi thế hệ trong gia đình được xếp vào một hàng và được đánh số bằng chữ số La Mã, bắt đầu với thế hệ đầu tiên ở trên cùng và kết thúc bằng những thế hệ mới nhất ở cuối xem Hình Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường , xem Hình Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường , xem Hình Di truyền trội trên nhiễm sắc thể X. Di truyền trội trên nhiễm sắc thể X. , và xem Hình Sự di truyền tính trạng lặn trên nhiễm sắc thể X. Sự di truyền tính trạng lặn trên nhiễm sắc thể X. . Trong mỗi thế hệ, con người được đánh số từ trái sang phải với chữ số Ả-rập. Anh chị em thường được liệt kê theo độ tuổi, với người lớn nhất bắt đầu từ bên trái. Do đó, mỗi thành viên của phả hệ có thể được xác định bởi 2 số ví dụ, II, 4. Vợ/chồng cũng được gắn số để nhận dạng. Kiểu hình phụ thuộc biểu hiện gen và kiểu cơ chế điều chỉnh biểu hiện gen đang được làm sáng tỏ và bao gồm ghép nối exon, methyl hóa DNA, các phản ứng ở histone và microRNAs. Bản quyền © 2023 Merck & Co., Inc., Rahway, NJ, USA và các chi nhánh của công ty. Bảo lưu mọi quyền. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH I. Cơ chế xác định giới tính bằng NST giới tính - Ở đa số các loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh do cơ chế tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tính. - NST giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính và khác nhau giữa giới đực và giới cái. - Ở người, động vật có vú, ruồi giấm và một số thực vật gai, me chua,… Cặp NST giới tính ở giới ♀ là XX => 1 loại giao tử X giới đồng giao tử. Cặp NST giới tính ở giới ♂ là XX => 2 loại giao tử X=Y giới dị giao tử. - Ở chim, bướm, ếch nhái, bò sát, dâu tây,.. cặp NST giới tính ở giới ♂ là XX, giới ♀ là XY. - Ở bọ xít, châu chấu, rệp,… cặp NST giới tính ở giới ♀ là XX, giới ♂ là XO chỉ có 1 NST giới tính X. - Ở bọ nhạy,… cặp NST giới tính ở giới ♀ là XO, giới ♂ là XX. - Ví dụ Cơ chế hình thành giới tính ở người Trong quá trình giảm phân tạo giao tử Ở nam tế bào sinh tinh có 44NST A + XY => 2 loại giao tử ♂ mang NST giới tính khác nhau 22A+X và 22A+Y. Ở nữ tế bào sinh trứng có 44NST A + XX => 1 loại giao tử ♀ mang 1 loại NST giới tính là 22A+X. Trong quá trình thụ tinh 50% tinh trùng 22A+X kết hợp với tế bào trứng 22A+X => 50% hợp tử 44A+XX => nữ. 50% tinh trùng 22A+Y kết hợp với tế bào trứng 22A+X => 50% hợp tử 44A+XY => nam. II. Sự di truyền liên kết với giới tính 1. Đặc điểm di truyền gen nằm trên NST X a. Thí nghiệm của Morgan Phép lai thuận Phép lai nghịch Pt/c Ruồi ♀ mắt đỏ x Ruồi ♂ mắt trắng Pt/c Ruồi ♀ mắt trắng x Ruồi ♂ mắt đỏ F1 100% ruồi ♂,♀ mắt đỏ F1 50% ruồi ♀mắt đỏ, 50% ruồi ♂ mắt trắng F2 50% ruồi ♀ mắt đỏ 25% ruồi ♂ mắt đỏ25% ruồi ♂ mắt trắng F2 25% ruồi ♀ mắt đỏ 25% ruồi ♀mắt trắng 25% ruồi ♂ mắt đỏ25% ruồi ♂ mắt trắng b. Giải thích - Từ kết quả F1 và F2 của phép lai thuận => mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng Kí hiệu A mắt đỏ; a mắt trắng. - Vì ruồi mắt trắng F2 toàn là ruồi ♂ nên Morgan cho rằng sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan với giới tính. - Tính trạng mắt trắng do một đột biến gen lặn trên NST X của ruồi ♂, Y không mang gen, do đó cá thể ♂ XY chỉ cần 1 gen lặn trên NST X XaY thì tính trạng mắt trắng được biểu hiện. - Tính trạng mắt trắng hiếm thấy ở ruồi ♀ vì nếu chỉ có một gen lặn mắt trắng trên cặp XX XAXa thì ruồi ♀ vẫn có mắt đỏ. Khi có cả 2 gen lặn XaXa thì mới biểu hiện mắt trắng. c. Cơ sở tế bào học - Cơ sở tế bào học của các phép lai chính là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp trong thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen quy định màu mắt d. Sơ đồ lai Quy ước A mắt đỏ; a mắt trắng - Phép lai thuận P Ruồi ♀ XAXA mắt đỏ x Ruồi ♂ XaY mắt trắng GP XA \\downarrow\ ½ Xa ½Y F1 ½ XAXa ½ XAY 100% ruồi mắt đỏ ♀F1 x ♂F1 XAXa x XAY GF1 ½ XA ½ Xa \\downarrow\ ½ XA ½Y F2 ¼ XAXA ¼ XAXa ¼ XAY ¼ XaY 50% ruồi ♀ mắt đỏ; 25% ruồi ♂ mắt đỏ; 25% ruồi ♂ mắt trắng. - Phép lai nghịch P Ruồi ♀ XaXa mắt trắng x Ruồi ♂ XAY mắt đỏ GP Xa \\downarrow\ ½ XA ½Y F1 ½ XAXa ½ XaY 50% ruồi ♀ mắt đỏ 50% ruồi ♂ mắt trắng ♀F1 x ♂F1 XAXa x XaY GF1 ½ XA ½ Xa \\downarrow\ ½ Xa ½Y F2 ¼ XAXa ¼ XaXa ¼ XAY ¼ XaY 25% ruồi ♀ mắt đỏ; 25% ruồi ♀ mắt trắng 25% ♂ mắt đỏ; 25% ruồi ♂ mắt trắng. e. Kết luận - Phép lai thuận và lai nghịch đối với các tính trạng di truyền liên kết với giới tính cho kết quả khác nhau. - Gen quy định tính trạng chỉ có trên NST X mà không có trên Y nên cá thể đực chỉ cần có 1 alen lặn nằm trên X là đã biểu hiện thành kiểu hình. - Quy luật di truyền tính trạng do gen trên NST X là quy luật di truyền chéo bố truyền gen lặn cho con gái và biểu hiện ở cháu trai Gen trên X của bố truyền cho con gái, con trai nhận gen trên X từ mẹ. Tính trạng được biểu hiện không đều ở cả 2 giới. - Một số bệnh di truyền ở người do gen lặn trên NST X mù màu, máu khó đông... 2. Đặc điểm di truyền gen nằm trên NST Y a. Ví dụ Người bố có tật có túm lông ở vành tai sẽ truyền đặc điểm này cho tất cả các con trai mà con gái thì ko bị tật này. P ♂ XYa x ♀ XX GP X Ya \\downarrow\ X F1 XX XYa chỉ con trai bị bệnh b. Nhận xét - NST X có những gen mà trên Y không có hoặc trên Y có những gen mà trên X không có. Nhiễm sắc thể Y ở một số loài hầu như không mang gen. Ở người NST Y có 78 gen trong đó có các gen quy định giới tính nam. - Ở một số loài, NST Y có mang gen ở vùng không tương đồng chỉ có trên Y, không có alen tương ứng trên X thì tính trạng do gen này quy định chỉ được biểu hiện ở 1 giới XY. - Quy luật di truyền các gen trên Y không có alen trên X là quy luật di truyền thẳng. III. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính - Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi trồng trọt. Ví dụ Người ta có thể phân biệt được trứng tằm nào sẽ nở ra tằm đực, trứng tằm nào nở ra tằm cái bằng cách dựa vào màu sắc trứng. Việc nhận biết sớm giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao vì nuôi tằm đực có năng suất tơ cao hơn. - Nhận dạng được đực cái từ nhỏ để phân loại tiện cho việc chăn nuôi. - Phát hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính. IV. Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết giới tính 1. Nhận dạng quy luật di truyền - Dựa vào KQ lai thuận + nghịch Kết quả lai thuận nghịch khác nhau mà gen quy định tính trạng => Gen trên NST giới tính Tính trạng chỉ xuất hiện ở con ♂ => DT thẳng => Gen trên NST giới tính Y Tính trạng chỉ xuất hiện ở con ♂ => DT chéo => Gen trên NST giới tính X - Dựa vào di truyền chéo Dấu hiệu tính trạng từ Ông ngoại biểu hiện => con gái không biểu hiện => Cháu trai biểu hiện => Gen trên NST giới tính X - Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới Cùng 1 thế hệ TT nào đó chỉ XH ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược lại => Gen trên NST giới tính - Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên Y Kiểu gen P TLKH F1 XAXA x XAY 100% trội XaXa x XaY 100% lặn XAXA x XaY 100% trội XaXa x XAY 1 trội1 lặn KH giới đực khác giới cái XAXa x XAY 3 trội 1 lặn tất cả TT lặn thuộc 1 giới XAXa x XaY 1 cái trội 1 cái lặn 1 đực trội 1 đực lặn 2. Bài toán thuận Biết KH P, gen liên kết trên NST-GT => XĐ KQ lai Dạng BT dễ Bước 1 Từ KH P và gen LK trên GT => KGP Bước 2 Viết SĐL để XĐ KQ Ví dụ Phép lai giữa một chim hoàng yến ♂ màu vàng với một chim ♀ màu xanh sinh ra tất cả chim ♂ có màu xanh và tất cả chim ♀ có màu vàng. Hãy giải thích các kết quả này. Hướng dẫn giải - Màu sắc lông là tính trạng liên kết với giới tính và giới ♂ là giới đồng giao tử. Chúng ta thấy có sự khác biệt về kiểu hình giữa giới ♂ và giới ♀ cho thấy có sự liên kết với giới tính. Vì tất cả các cá thể của mỗi giới giống nhau về kiểu hình nên bố mẹ không thể là dị hợp tử. Ta lập phép lai theo cách thông thường A xanh; a vàng XAXA x XaY xanh ↓ vàng XAXa , XAY 100% xanh - Trong trường hợp này thì cả chim trống và chim mái đều có màu xanh, vì chim ♀ con là XAXa và chim ♂ con là XAY. Kết quả này không phù hợp với kết quả thực tiễn. Do vậy có thể có sai lầm khi chúng ta đã cho rằng giới ♀ là giới đồng giao tử. Vì giới ♂ là giới đồng giao tử nên phép lai bây giờ sẽ là ZAW ♀ xanh x ZaZa ♂ vàng ↓ ZaW ♀ vàng ZAZa ♂ xanh 3. Bài toán nghịch Biết KH P, gen liên kết trên NST-GT và KQ lai => XĐ KG P Bước 1 Tìm trội lặn và quy ước gen Bước 2 Nhận dạng quy luật DT chi phối và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT => KG P Bước 3 Viết SĐL Lưu ý Bài toán nghịch có nhiều dạng bài tập như LKGT thuần, LKGT + PLĐL, LKGT + Gen gây chết, LKGT + Hoán vị gen. Bài tập liên kết với giới tính thuần - Phương pháp giải Bước 1 Tìm trội lặn và quy ước gen Bước 2 Nhận dạng quy luật DT chi phối và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT => KG P Bước 3 Viết SĐL - Ví dụ Gà ♂ lông vằn x ♀ lông đen => F1 100% Lông vằn. F1 tạp giao => F2 50 Vằn16 đen Biện luận SĐL P => F2 Tỷ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai Bài giải 1. Biện luận SĐL P => F2 - Bước 1 Tìm trội lặn và quy ước gen ta có F2 vằn đen=5016=3 vằn1 đen KQ ĐL phân ly A-Vằn, a-đen. - Bước 2 Nhận dạng quy luật DT chi phối và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT => KG P Thấy F2 chỉ có gà mái lông đen => TT màu sắc lông LK với GT Ptc ♂Lông vằn XAXA, ♀Lông đen XaY - Bước 3 Viết SĐL P ♂XAXA x ♀XaY Lông vằn ↓ lông đen F1 XAXa , XAYtất cả lông vằn F1 x F1 ♂XAXa lông vằn x ♀XAY lông vằn F2 KG 1 XAXA 1 XAXa 1 XAY 1 XaY KH 2 trống vằn 1 mái vằn1 mái đen 2. Các công thức lai ♂XAXA x ♀XAY ♂XAXA x ♀XaY ♂XAXa x ♀XAY ♂XAXa x ♀XaY Bài tập liên kết với giới tính và gen gây chết - Lý thuyết Một tính trạng thường nào đó PLKH 21 thì đây trường hợp gen gây chết ở trạng thái trội Nếu tỷ lệ giới tính 11 thì gen gây chết nằm trên NST thường, tuy nhiên nếu tỷ lệ về giới tính là 21 ♂/♀=2/1 hoặc ♀/♂=2/1 Chứng tỏ gen trội đã liên kết trên NST GT X - Ví dụ Ở Drosophila, một ruồi ♀ lông ngắn được lai với ruồi ♂ lông dài. Ở đời con có 42 ruồi ♀ lông dài, 40 ruồi ♂ lông ngắn và 43 ruồi ♂ lông dài. Hỏi kiểu di truyền của tính trạng lông ngắn? Hỏi tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu bạn lai hai ruồi lông dài. Gợi ý giải 1. Hỏi kiểu di truyền của tính trạng lông ngắn? - Lông ngắn là tính trạng liên kết với giới tính nhưng là một gen gây chết. Chúng ta thấy có sự khác biệt cả về kiểu hình cả về số lượng giữa ruồi ♂ và ruồi ♀ ở đời con; điều đó cho thấy gen liên kết với giới tính là gen gây chết bán hợp tử không có ruồi ♂ lông ngắn. Vì giới cái có hai kiểu hình cho nên lông ngắn phải là tính trạng trội và phép lai sẽ là P XSXs x XsY lông ngắn ↓ lông dài F1 XSXs XsXs XSY XsY lông ngắn lông dài chết lông dài 2. Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu bạn lai hai ruồi lông dài - Ở đời con tất cả đều có lông dài và phân đều ở cả hai giới. Để có ruồi ♀ lông dài, ruồi mẹ phải đồng hợp tử và phép lai sẽ là P XsXs lông dài x XsY lông dài Gp 1Xs ↓ ½Xs ½Y F1 ½XsXs ½XsY 100% lông dài Bài tập liên kết với giới tính và phân ly độc lập - Phương pháp giải Bước 1 Tìm trội lặn và quy ước gen nên xét từng tính trạng, xem nằm trên NST thường hay giới Tính. Nếu tính trạng nào đều có ở đực và cái => nằm trên NST thường, TT nằm trên NST giới Tính có đặc điểm của gen trên NST GT Bước 2 Nhận dạng quy luật DT chi phối Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy KQ trùng với TLPL KH F2 theo đầu bài => Tuân theo QL Phân ly độc lập, có 1 cặp gen nằm trên, NST GT và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT => KG P Bước 3 Viết SĐL - Ví dụ Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh ngắn, mắt trắng => F1 100% cánh dài-mắt đỏ. F1 lai ngẫu nhiên => F2 có ♀ 306 Dài - đỏ 101 Ngắn - Đỏ ♂ 147 Dài- đỏ 152 Dài trắng 50 Ngắn đỏ 51 Ngắn Trắng. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Giải thích KQ thu được và viết SĐL. Bài giải 1. Giải thích - Ruồi giấm ♂ XY, ♀XX; F1 100% Dài đỏ => TT Dài>Ngắn; Đỏ>Trắng - Xét riêng tính trạng hình dạng cánh ở F2 Dài Ngắn = 306+147+152 101+50+51 = 31 Ở giới ♂ Dài Ngắn = 147+152 50+51 = 31 Ở giới ♀ Dài Ngắn = 306 101 = 31 => Gen quy định TT hình dạng cánh nằm trên NST-thường và tuân theo ĐL phân ly A-Dài, a-Ngắn - Xét riêng tính trạng màu mắt ở F2 Đỏ Trắng = 306+101+147+50 152+51 = 31 và có sự phân bố khác nhau ở 2 giới mà ta thấy tính trạng mắt trắng chỉ cơ ở con ♂ nên gen quy định tính trạng màu mắt phải nằm trên NST-GT X và trên Y không có alen tương ứng. B-Đỏ, b-Trắng - F1 Đồng tính => P t/c và từ lập luận trên => KG P ♀ dài-mắt đỏ AAXBXB x ♂ Ngắn-mắt trắng aaXbY 2. SĐL P => F2 TLKH 3 cái Dài đỏ1 cái Ngắn đỏ3 đực Dài đỏ3 đực dài trắng1 đực Ngắn đỏ1 đực ngắn trắng Bài tập liên kết với giới tính và hoán vị gen - Kiến thức cơ bản Tóm tắt cách giải chung về bài tập hoán vị gen Có nhiều dấu hiệu cho thấy các tính trạng nghiên cứu được xác định bởi các gen liên kết với nhau như Tỷ lệ phân ly ở đời lai khác với tỷ lệ mong đợi đối với hai bên phân ly độc lập cho thấy các gen di truyền liên kết với nhau. Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết luôn được di truyền cùng nhau. Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số kiểu gen và kiểu hình ở đời con lai. Ngược lại, trao đổi chéo giữa các gen làm tăng số kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau. Tỷ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau, tỷ lệ của các giao tử mang gen trao đổi chéo cũng bằng nhau và nhỏ hơn tỷ lệ của các giao tử mang gen liên kết. Trong một phép lai phân tích, việc có hai lớp kiểu hình có tần số lớn bằng nhau và hai lớp kiểu hình có tần số nhỏ bằng nhau cho biết trong đó có gen liên kết không hoàn toàn. Với các gen liên kết không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có các gen tương ứng trên Y, tần số hoán vị gen hoặc tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình được xác định như trong trường hợp có trao đổi chéo một bên TLPL KH ở 2 giới đực và cái khác nhau Nếu XX cho 2 KH + nếu XY cho 4 lớp KH với TL không bằng nhau => Có HVG ở cá thể XX. Tính f tần số HVG dựa vào KH lặn nhất cá thể XY. Nếu Đầu bài cho 100% Con đực và 100% con cái => khi tạo giao tử X- = Y = 1 Nếu Đầu bài cho Tổng số Đực và cái là 100% thì khi tạo giao tử X- = Y = 1/2 f = 2x giao tử Hoán vị, giao tử liên kết = 0,5-f/2 > 25%, giao tử hoán vị KG XDaY => Nhận XDa từ mẹ và Y từ bố Từ Mèo cái tam thể, đuôi dài F1 => KG XD-XdA => Nhận XD- Từ mẹ và XdA từ bố => KG mèo bố XdAY Hung-đuôi dài => KG mèo mẹ có thể là XDaXDa, XDaXda hoặc XDaXDA, XDaXdA. Nghĩa là mèo mẹ có thể 4 loại KH Đen-đuôi ngắn; Tam thể-đuôi ngắn; Đen-đuôi dài; tam thể-đuôi dài. 2. Tiếp tục cho các con mèo F1 tạp giao với nhau, có các SĐL sau. F1-1 ♀XDAXda x ♂XDaY ↓ F1 1♀XDAXDa 1♀XDaXdA 1♂XDAY 1♂XdAY Đen-dài Tam thể-Dài Đen-dài Hung-dài F1-2 ♀ XDaXdA x XDaY XDa = XdA = 50-18/2 = 41% XDA = Xda = 48/2 = 9% ↓ XDa = Y = 1/2 F1 20,5% ♀XDaXDa 20,5%♀XDaXdA 4,5%♀XDAXDa 4,5%♀XdaXDa Đen-ngắn Tam thể-dài Đen-dài Tam thể-ngắn 20,5% ♂XDaY 20,5%♂XdAY 4,5% ♂XDAY 4,5%♂XdaY Đen-Ngắn Hung-Dài Đen-Dài Hung-Ngắn - Dạng bài toán ngược Phương pháp giải Bước 1 Viết KG giới tính của lời-Tìm trội lặn và Quy ước gen Bước 2 Xét sự DT của từng cặp tính trạng để XĐ QL DT chi phối tính trạng đó và Viết SĐL kiểm chứng Bước 3 Tìm Quy luật DT chi phối đồng thời cả 2 cặp tính trạng Nếu tích 2 tính trạng ở 1 giới khác TLPLKH F và có tỷ lệ KH tăng-không lý tưởng thì chứng tỏ các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST giới tính và DT theo QL Liên kết gen không hoàn toàn. Có thể chứng minh bằng cách khác như sau với đực là XY, nếu cái XY chứng minh tương tự Ở đực F2 cho 4 loại KH khác nhau trong khi F1 đực chỉ có thể cho 2 loại giao tử ngang nhau và không có HVG Vậy con cái F2 phải cho 4 loại giao tử khác nhau và HVG đã xảy ra ở con cái. Bước 4 Xác định nhóm liên kết Dị hợp đều, dị hợp chéo và xác định tần số hoán vị gen f Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính Tổng KH đực =cái =100%, Giao tử Y=1/2 khi Tổng KH đực+cái=100% => giao tử X 25% là giao tử Liên kết và f=2 x HV. f có thể bằng tổng KH nhỏ nhất/Tổng KH Bước 5 Viết SĐL và xác định TLKG+TLKH. Ví dụ Ở Ruồi giấm Có 2 gen lặn liên kết với nhau a-mắt màu lựu, b-cánh xẻ. Các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. KQ của 1 phép lai P cho những số liệu sau Ruồi ♂ F1 7,5% Lựu-xẻ42,5% Đỏ-xẻ42,5% ♀ 50% 50% Đỏ-xẻ Các gen nói trên nằm trên NST nào Viết SĐL và giải thích KQ Bài giải 1. Các gen nói trên nằm trên NST nào + Bước 1 Viết KG giới tính của lời-Tìm trội lặn và Quy ước gen Ta có ruồi giấm ♂ XY, ♀ XX. - QUG A-Mắt màu Đỏ a-Mắt màu lựu B-Cánh bình thường b-cánh xẻ + Bước 2 Xét sự DT của từng cặp tính trạng để XĐ QL DT chi phối tính trạng đó và Viết SĐL kiểm chứng * Tách riêng từng tính trạng ở thế hệ F1 - Tính trạng màu mắt ♂ Đỏ lựu = 42,5+7,5 42,5+7,5 = 11 ♀ 100% Mắt đỏ - Tính trạng hình dạng cánh ♂ Bình thường xẻ = 42,5+7,5 42,5+7,5 = 11 ♀ Bình thường xẻ = 5050 = 11 => Tính trạng màu mắt có hiện tượng phân tính theo giới, con cái toàn mắt đỏ. Con đực phân tính theo 11 => gen chi phối các tính trạng trên phải di truyền theo QL liên kết giới tính và gen nằm trên NST GT X. => Mà theo bài ra các gen chi phối tính trạng màu mắt và HD cánh DT LK với nhau nên tất cả chúng đều nằm trên NST-GT * Sơ đồ lai kiểm chứng cho từng cặp TT - Màu mắt F1 100% ♀ đỏ XAX- ♂ 1đỏ 1 lựu = 1XAY1XaY => ở P con ♀ phải có XAXa con ♂ XAY nên SĐL P ♀XAXa đỏ x ♂XAY đỏ ↓ F1 ♀XAXA ♀XAXa ♂XaY ♂XAY 3 đỏ 1 lựu - Hình dạng cánh F1 ♂ và cái đều cho 1Bình thường 1 cánh xẻ Con ♀ 1XBX- XbXb, con ♂ 1XBY1XbY => ở P con ♀ phải có XBXb con ♂ XbY. SĐL P ♀ XBXb Bình thường x ♂XbY Cánh xẻ ↓ F1 ♀XBXb ♀XbXb ♂XBY ♂XbY 1♀Bình thường 1♀Cánh xẻ 1♂Bình thường 1♂ cánh xẻ + Bước 3 Tìm Quy luật DT chi phối đồng thời cả 2 cặp tính trạng Nếu tích 2 tính trạng ở 1 giới khác TLPLKH F và có tỷ lệ KH tăng - không lý tưởng thì chứng tỏ các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST giới tính và DT theo QL Liên kết gen không hoàn toàn Xét sự Di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh. - Từ 2 SĐL kiểm chứng trên =>♂ P XAbY mắt đỏ, cánh xẻ - Xét sự DT đồng thời 2 tính trạng ở con ♂ 1đỏ 1 lựu xẻ = 1111 khác với TLPLKH F1 nên các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên 1 cặp NST GT và đã DT liên kết không hoàn toàn. + Bước 4 Xác định nhóm liên kết Dị hợp đều, dị hợp chéo và xác định tần số hoán vị gen f Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính Tổng KH đực =cái =100%, Giao tử Y=1/2 khi Tổng KH đực+cái=100% => giao tử X 25% là giao tử Liên kết và f=2 x HV Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen f - F1 ♂ Mắt lựu - Cánh xẻ = => = x 1Y♂ => Xab = giao tử hoán vị => P ♀XAbXaB => XAB =Xab = XAb = XaB = 50% - = F = 2giao tử HV = 2* + Bước 5 Viết SĐL và xác định TLKG + TLKH. 2. Viết SĐL và giải thích kết quả P ♀ XAbXaB x ♂ XAbY Đỏ-Cánh xẻ XAb = XaB = 42,5%. XAB =Xab = 7,5%, ↓ XAb = Y = 1 F1 42,5% ♀XAbXAB 42,5%♀XAbXaB 7,5%♀XABXAb 7,5%♀XAbXab 42,5% ♂XAbY 42,5%♂XaBY 7,5% ♂XABY 7,5%♂XabY ♂ 7,5% Đỏ - bthường 7,5% Lựu - xẻ 42,5% Đỏ - xẻ 42,5% Lựu - bthường ♀ 7,5% Đỏ - bthường 42,5% Đỏ - Xẻ Bài tập liên kết với giới tính và tương tác gen - Kiến thức cơ bản Các gen có thể tương tác với nhau để quy định một tính trạng. Phổ biến là hai gen không alen và thường nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau tương tác với nhau. Vì vậy, tỷ lệ phân ly ở F2 thường là tỷ lệ biến đổi của phép lai hai tính 9331 của Mendel. Ví dụ tỷ lệ 96l. Có các kiểu tương tác chủ yếu sau Tương tác bổ trợ Hai gen trội cùng có mặt trong một kiểu gen tương tác với nhau làm xuất hiện tính trạng mới, khác bố mẹ. Ngoài cơ chế tương tác, các gen còn có thể có các chức năng riêng. Vì vậy, kiểu tương tác bổ trợ có thể cho các tỷ lệ phân ly 9331, 961 hoặc 97. Tương tác át chế. Kiểu tương tác trong đó một gen ức chế sự biểu hiện của gen kia. Gen ức chế được gọi là gen át, còn gen bị ức chế dược gọi là gen khuất. Tuỳ thuộc vào gen át là gen trội hay gen lặn mà F2 có thể có các tỷ lệ phân ly 133, 1231 hoặc 934. Tương tác cộng gộp Kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội hoặc lặn của mỗi gen đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng. Kiểu tương tác này đặc trưng cho các tính trạng số lượng. Với hai gen tương tác cộng gộp, F2 sẽ có tỷ lệ phân ly kiểu hình là 14641. Nếu kiểu hình không phụ thuộc vào số lượng alen trội trong kiểu gen, ta có tỷ lệ phân ly 151 ở F2. Tuy nhiên cũng có những trường hợp hai gen tương tác nhưng lại cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Khi đó, ngoài quy luật tương tác, các gen còn chịu sự chi phối của quy luật liên kết và hoán vị gen. - Ví dụ Có những con chuột rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, một dòng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng kia mẫn cảm với ánh sáng và đuôi ngắn. Khi lai chuột cái mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn với chuột đực mẫn cảm với ánh sáng đuôi dài, người ta thu được các chuột F1 đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Lai F1 với nhau, được F2 phân ly như sau Tính trạng Chuột cái Chuột đực Mẫn cảm, đuôi ngắn 42 21 Mẫn cảm, đuôi dài 0 20 Không mẫn cảm, đuôi ngắn 54 27 Không mẫn cảm, đuôi dài 0 28 Hãy xác định quy luật di truyền của hai tính trạng trên và lập sơ đồ lai. Gợi ý giải - Tính mẫn cảm ánh sáng do tương tác bổ trợ hai gen trội cho tỷ lệ 97; độ dài đuôi liên kết giới tính. Nếu cho hai gen A và B tương tác quy định tính mẫn cảm ánh sáng, D quy định đuôi ngắn thì ta có sơ đồ lai AAbbXDXD x aaBBXdY => F1 AaBbXDXd và AaBbXDY.

di truyền chéo là gì