Một trong những định hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là gì? một. Bảo tồn đa dạng sinh học. Nghe podcast hay Sự kiện bàn luận: Những vấn đề đặt ra trong thực hiện Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị tại vùng Tây Nguyên của tác giả VOV1 - Voice of VietNam full online bản chuẩn. Tải podcast Sự kiện bàn luận: Những vấn đề đặt ra trong thực hiện Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị tại vùng Tây Nguyên tiếng Du lịch phải bắt đầu từ các sản phẩm về văn hóa. Phát biểu khai mạc, Bộ trưởng Nguyễn Văn Hùng nhấn mạnh, gần 30 năm qua, kể từ ngày chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Hàn Quốc (22/12/1992), cùng với sự phát triển của quan hệ hữu nghị, đối tác hợp tác chiến lược giữa hai nước, hợp Chương trình được thực hiện bởi MCV Corporation http://www.mcv.com.vn .Dailymotion:http://www.dailymotion.com/MCVMediahttp://www.dailymotion.com/MCVTV CLB Phong thủy & cổ học phương đông. CLB Phong Thủy và cổ học Phương Đông được thầy Tam Nguyên thành lập và được sự bảo trợ bởi Liên Hiệp Hội Phong Thủy Chu Dịch Thế Giới. Với sứ mệnh phổ biến kiến thức và tổ chức một sân chơi cho người yêu thích tìm hiểu dân tộc thiểu số vẫn là thách thức lớn.Sau đây nhóm em xin đi phân tích đề tài sau:”Vận dụng nguyên tắc Tồn tại xã hội quyết định Ý thức xã hội, hãy phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng kém phát triển của 1 số dân tộc ipa2cm. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - Số 08/2016/TT-NHNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016 Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sau đây gọi là Nghị định số 53/2013/NĐ-CP; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản1. Bổ sung khoản 10, khoản 11 vào Điều 3 như sau “10. Gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt là việc kéo dài thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành, đảm bảo tổng thời hạn gia hạn và thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt tối đa không quá 10 năm kể từ ngày phát Thời gian gốc của trái phiếu đặc biệt là thời hạn của trái phiếu đặc biệt khi Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu từ tổ chức tín dụng.”2. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau “Điều 15a. Gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây được đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản đã phát hành a Tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại theo đề án, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b Tổ chức tín dụng gặp khó khăn về tài chính mà việc trích lập dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản đã phát hành dẫn đến chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến của năm đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bị âm. 2. Tổ chức tín dụng lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17b Thông tư này đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản đã phát hành cho tổ chức tín dụng.”3. Bổ sung Điều 17b vào sau Điều 17a như sau “Điều 17b. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bao gồm a Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt đã phát hành và bảng kê trái phiếu đặc biệt đề nghị gia hạn thời hạn, bao gồm các thông tin sau mã trái phiếu đặc biệt, mệnh giá trái phiếu đặc biệt, ngày phát hành, thời gian gốc, thời hạn gia hạn, tình hình sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn; b Báo cáo giải trình của tổ chức tín dụng về đề nghị gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây i Lý do, sự cần thiết đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt; ii Thực trạng thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và việc đáp ứng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng của năm trước liền kề và đến thời điểm nộp hồ sơ; iii Báo cáo trích lập dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 Thông tư này; iv Tác động của việc gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt đến chi phí dự phòng rủi ro, tình hình tài chính, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng trong trường hợp trước và sau khi gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt; v Nội dung khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước nếu có. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận việc gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng theo trình tự sau a Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi lấy ý kiến của Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản về đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; b Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản phải có văn bản trả lời đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau i Vụ Chính sách tiền tệ đánh giá tác động đến chính sách tiền tệ do việc có thể kéo dài thời hạn tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt được gia hạn; ii Công ty Quản lý tài sản và Sở Giao dịch đánh giá tình hình sở hữu và sử dụng trái phiếu đặc biệt của tổ chức tín dụng. c Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản tham gia của Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch và Công ty Quản lý tài sản, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản và Sở Giao dịch thực hiện gia hạn thời hạn của trái phiếu đặc biệt theo thời hạn cụ thể được phê duyệt.”4. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 27. Nguyên tắc cơ cấu lại khoản nợ xấu đã mua 1. Việc cơ cấu lại khoản nợ xấu phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, Thông tư này và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng mua bán nợ. 2. Công ty Quản lý tài sản xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng vay. 3. Công ty Quản lý tài sản thực hiện việc cơ cấu lại khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của khách hàng vay và theo quy định tại Thông tư này. 4. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lợi dụng việc cơ cấu lại nợ để hưởng lợi bất hợp pháp.”5. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 28. Điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh lãi suất áp dụng đối với từng khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt. 2. Mức lãi suất điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và các mức lãi suất tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hằng quý, căn cứ điều kiện thị trường, Công ty Quản lý tài sản phải công bố công khai các mức lãi suất tham chiếu và cơ sở xác định các mức lãi suất này. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”6. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 29. Miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản xem xét, giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây a Khách hàng vay hợp tác tốt với Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng được ủy quyền trong việc cung cấp hồ sơ thông tin, giao nhận tài sản bảo đảm và các vấn đề khác liên quan đến khoản nợ và tài sản bảo đảm; b Khách hàng vay gặp khó khăn tạm thời về tài chính và việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm của khoản nợ xấu góp phần giúp khách hàng vay giảm bớt khó khăn tài chính, phục hồi sản xuất kinh doanh; c Khách hàng vay có phương án trả nợ hoặc phương án cơ cấu lại tài chính, hoạt động khả thi để có nguồn vốn trả nợ. 2. Khi xem xét, giảm một phần hoặc miễn toàn bộ tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khi quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định miễn, giảm tiền lãi quá hạn thanh toán, phí, tiền phạt vi phạm, Công ty Quản lý tài sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”7. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 30. Biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ của các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới các hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu khi khách hàng vay đáp ứng các điều kiện sau đây a Khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi; b Đối với trường hợp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay, khách hàng vay không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vay trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo sau khi được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ; c Đối với trường hợp gia hạn nợ, khách hàng vay không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vay đúng thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp và được Công ty Quản lý tài sản đánh giá là có khả năng trả hết nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn trả nợ đã thỏa thuận; d Thời gian gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu không được vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó. Trường hợp gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó, Công ty Quản lý tài sản phải có sự thống nhất bằng văn bản của tổ chức tín dụng bán nợ về khoảng thời gian gia hạn vượt thời hạn còn lại của trái phiếu đặc biệt tương ứng với khoản nợ xấu đó. 2. Khi xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khi quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng bán nợ phải trả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản đề nghị có ý kiến. Sau thời hạn trên, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Công ty Quản lý tài sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng bán nợ, khách hàng vay để biết và phối hợp thực hiện.”8. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 34. Nguyên tắc bán nợ xấu đã mua 1. Nguyên tắc chung a Tuân thủ đúng quy định của pháp luật; b Bảo đảm sự khách quan, công khai, minh bạch; c Thu hồi tối đa khoản nợ, kể cả lãi, phí phải trả nếu có; d Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng việc mua bán nợ xấu để hưởng lợi bất hợp pháp. 2. Công ty Quản lý tài sản tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có chức năng định giá độc lập xác định giá khởi điểm trong trường hợp bán đấu giá, giá chào bán trong trường hợp chào giá cạnh tranh, giá dự kiến bán nợ trong trường hợp thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ. Trường hợp xét thấy cần thiết, Công ty Quản lý tài sản tham khảo giá mua, bán các khoản nợ xấu có tính chất tương đồng trên thị trường nếu có để xác định giá khởi điểm, giá chào bán, giá dự kiến bán nợ. 3. Giá bán nợ là mức giá cao nhất trên cơ sở so sánh, tham khảo các mức giá chào mua của khoản nợ xấu đó để giảm tổn thất trong xử lý nợ xấu. 4. Việc bán nợ phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản. 5. Công ty Quản lý tài sản có thể ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán nợ bán khoản nợ xấu theo các yêu cầu, điều kiện do Công ty Quản lý tài sản xác định bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này.”9. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 35. Bán nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ về phương thức bán nợ bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh và điều kiện bán khoản nợ xấu trong đó bao gồm giá khởi điểm hoặc giá chào bán, trừ trường hợp bán nợ quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Trường hợp bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều này ít nhất một lần không thành, Công ty Quản lý tài sản thống nhất lại với tổ chức tín dụng bán nợ về phương thức bán khoản nợ xấu bán đấu giá hoặc chào giá cạnh tranh hoặc thỏa thuận trực tiếp với bên mua nợ và điều kiện bán khoản nợ xấu trong đó bao gồm giá khởi điểm hoặc giá chào bán hoặc giá dự kiến bán nợ, trừ trường hợp Công ty Quản lý tài sản đã thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ trước về các nội dung này. 3. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ không thống nhất được phương thức hoặc điều kiện bán khoản nợ xấu theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá khoản nợ xấu. Việc bán đấu giá khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản. 4. Việc bán khoản nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh phải có sự tham gia của ít nhất 02 bên mua nợ không phải là người có liên quan với nhau theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và được thực hiện như sau a Công ty Quản lý tài sản tự định giá hoặc thuê tổ chức định giá độc lập định giá khoản nợ xấu để xác định giá chào bán khoản nợ xấu; b Công ty Quản lý tài sản công bố thông tin về việc bán khoản nợ xấu theo hình thức chào giá cạnh tranh trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ. Công ty Quản lý tài sản quyết định nội dung công bố thông tin, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, trong đó bao gồm các thông tin chi tiết về khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu dự kiến bán; giá chào bán khoản nợ xấu; địa điểm, thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý; địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chào giá. Thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý không được ít hơn 05 ngày làm việc đối với khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là động sản và không được ít hơn 15 ngày làm việc đối với khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là bất động sản. Việc nộp hồ sơ chào giá được thực hiện sau khi kết thúc thời hạn công bố thông tin và tham khảo hồ sơ pháp lý và không được ít hơn 03 ngày làm việc; c Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ chào giá, Công ty Quản lý tài sản bán khoản nợ xấu cho bên mua nợ trả giá cao nhất. Trường hợp có từ 02 bên mua nợ trả giá cao bằng nhau thì Công ty Quản lý tài sản tổ chức bốc thăm để chọn ra bên mua được nợ; d Việc bán nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh được coi như không thành trong các trường hợp sau i Có ít hơn 02 bên mua nợ nộp hồ sơ chào giá; ii Giá cao nhất đã trả thấp hơn mức chào giá của Công ty Quản lý tài sản; iii Bên mua nợ trả giá cao nhất không mua khoản nợ. đ Công ty Quản lý tài sản xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ chào bán khoản nợ xấu theo phương thức chào giá cạnh tranh. 5. Trường hợp trái phiếu đặc biệt chưa đến hạn thanh toán, Công ty Quản lý tài sản được bán lại khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt cho tổ chức tín dụng đã bán khoản nợ xấu đó cho Công ty Quản lý tài sản theo nguyên tắc thỏa thuận về điều kiện và giá mua, bán nợ. 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi 01 bản hợp đồng bán nợ cho tổ chức tín dụng bán nợ và thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ về số tiền tổ chức tín dụng bán nợ được hưởng.”11. Khoản 3 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau “3. Đối với tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản phải thống nhất với tổ chức tín dụng bán nợ về xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, trong đó có thống nhất về a Giá bán tài sản bảo đảm trong trường hợp bán theo phương thức thỏa thuận với người mua hoặc giá khởi điểm của tài sản bảo đảm trong trường hợp bán theo phương thức đấu giá; b Giá trị tài sản bảo đảm trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản không thống nhất được với tổ chức tín dụng bán nợ về các nội dung tại điểm a, b khoản này, việc bán tài sản bảo đảm phải được thực hiện theo phương thức bán đấu giá quy định tại các khoản 2, 2a Điều 18 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản.”12. Điểm a khoản 1 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau “a Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh số tiền thu hồi nợ, Công ty Quản lý tài sản phải gửi số tiền thu hồi nợ tại tổ chức tín dụng bán nợ dưới hình thức tiền gửi không hưởng lãi và không được rút trước thời điểm thanh toán trái phiếu đặc biệt trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và Điều 19 Thông tư này;”14. Bổ sung khoản 4 vào Điều 45 như sau “4. Khi tổ chức tín dụng bán nợ mua lại một khoản nợ xấu tương ứng một trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán mà khoản nợ xấu đó có chung một hoặc nhiều tài sản bảo đảm với khoản nợ khác đã được bán cho Công ty Quản lý tài sản, Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với tổ chức tín dụng bán nợ về việc quản lý tài sản bảo đảm và hồ sơ, giấy tờ liên quan nếu có.”15. Bổ sung khoản 2c vào sau khoản 2b Điều 46 như sau “2c. Hằng năm, trường hợp chênh lệch thu chi trước thuế thực tế của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép gia hạn thời hạn trái phiếu đặc biệt lớn hơn chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước là Chỉ tiêu 5 Phụ lục số 2 Thông tư này, tổ chức tín dụng thực hiện như sau a Sử dụng tối đa phần chênh lệch giữa chênh lệch thu chi trước thuế thực tế và chênh lệch thu chi trước thuế dự kiến đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt đã được gia hạn ngay trong năm đó cho đến khi số tiền dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt sau khi được trích lập bổ sung bằng số tiền dự phòng phải trích lập đối với trái phiếu đặc biệt khi tính theo thời gian gốc; b Tổ chức tín dụng quyết định việc sử dụng phần chênh lệch còn lại sau khi trích lập bổ sung theo quy định tại điểm a khoản này để trích lập bổ sung dự phòng đối với trái phiếu đặc biệt được gia hạn hoặc ghi nhận chênh lệch thu chi trước thuế.”16. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 47. Nguyên tắc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu được mua theo giá trị thị trường 1. Hội đồng thành viên Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu phù hợp với quy định nội bộ về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường, quy định tại Thông tư này và quy định có liên quan của pháp luật. 2. Sau khi xử lý rủi ro, Công ty Quản lý tài sản phải hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã được xử lý rủi ro của khoản nợ và có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, sử dụng mọi biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47b Thông tư này. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ là công việc nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với khoản nợ sau khi đã được xử lý rủi ro. 3. Sau thời gian tối thiểu 05 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, Công ty Quản lý tài sản được quyết định xuất toán khoản nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng sau khi được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 4. Số tiền thu hồi được từ khoản nợ đã được xử lý rủi ro được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ của Công ty Quản lý tài sản.”17. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau “2. Sở Giao dịch a Hướng dẫn và tổ chức phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt theo ủy quyền của Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại Thông tư này; b Hướng dẫn và tổ chức triển khai việc lưu ký trái phiếu, trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản; c Thực hiện phong tỏa trái phiếu, trái phiếu đặc biệt có liên quan đến khoản cho vay tái cấp vốn khi tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu, trái phiếu đặc biệt vay tái cấp vốn; ngừng phong tỏa trái phiếu, trái phiếu đặc biệt trong trường hợp khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng được hoàn trả đầy đủ.”20. Bổ sung Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 vào Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài 2. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm Đối với trái phiếu đặc biệt đã thực hiện thanh toán trước ngày 15 tháng 10 năm 2015 mà khoản nợ xấu chưa được thu hồi đầy đủ bao gồm gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện như saua Tổ chức tín dụng bán nợ mua lại khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản với giá mua bằng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản. Trường hợp khoản nợ xấu không còn số dư hạch toán nội bảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản thì giá mua bằng 0 không.b Công ty Quản lý tài sản cung cấp cho tổ chức tín dụng bán nợ thông tin, tài liệu về số dư nợ gốc, lãi vay, lãi phạt, phí đã đến hạn trả nhưng khách hàng vay chưa thanh toán; các thông tin, tài liệu khác liên quan đến khoản nợ, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và chuyển trả tổ chức tín dụng bán nợ toàn bộ số tiền phát sinh đã nhận được từ khoản nợ sau thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán nếu có.c Tổ chức tín dụng bán nợ tiếp nhận khoản nợ từ Công ty Quản lý tài sản, thực hiện hạch toán khoản nợ xấu vào tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán để theo dõi và thực hiện các biện pháp thu hồi, xử lý nợ theo quy định của pháp luật và hạch toán vào thu nhập khác số tiền được Công ty Quản lý tài sản chuyển trả nếu có.3. Bãi bỏ các khoản 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 32 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2015/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Giám đốc của tổ chức tín dụng Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lưu VP, Vụ PC, TTGSNH5. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Phước Thanh PHỤ LỤC SỐ 01 BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG DỰ KIẾN ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT TPĐB THEO THỜI HẠN TRƯỚC KHI ĐỀ NGHỊ GIA HẠN Đơn vị triệu đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm … Năm n 1. Tổng số TPĐB nắm giữ Trong đó TPĐB dự kiến nhận mới trong năm TPĐB đề nghị gia hạn 2. Chênh lệch thu chi trước thuế chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB 3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ 4. Trích lập dự phòng TPĐB Trong đó Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn 5. Chênh lệch thu chi trước thuế Hướng dẫn lập báo cáo 1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối cùng của thời gian đề nghị gia hạn. Các Chỉ tiêu báo cáo được tính tại thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên. 2. Chỉ tiêu 1 Tổng số TPĐB nắm giữ Số dư trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản phát hành cho tổ chức tín dụng nắm giữ từng năm; Chỉ tiêu TPĐB dự kiến nhận mới trong năm nếu có Số dư TPĐB tổ chức tín dụng dự kiến nhận mới khi bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản từng năm nếu có. Riêng đối với năm 1, được tính từ thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB đến ngày 31/12 của năm 1; Chỉ tiêu TPĐB đề nghị gia hạn Số TPĐB tổ chức tín dụng đề nghị gia hạn chỉ điền giá trị tại năm 1. 3. Chỉ tiêu 2 Chênh lệch thu chi trước thuế chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB Chênh lệch thu chi của tổ chức tín dụng khi chưa tính trích lập dự phòng TPĐB từng năm. 4. Chỉ tiêu 3 Số tiền thu hồi từ các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC Số tiền mà tổ chức tín dụng thu hồi được từng năm từ tổng số TPĐB nắm giữ. 5. Chỉ tiêu 4 Trích lập dự phòng TPĐB Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với tổng số TPĐB nắm giữ tính theo thời gian gốc. Trong đó - Chỉ tiêu Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc; - Chỉ tiêu Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian gốc. 6. Chỉ tiêu 5 Chênh lệch thu chi trước thuế Chênh lệch thu chi trước thuế chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu 2 trừ - Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu 4. PHỤ LỤC SỐ 02 BÁO CÁO TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG DỰ KIẾN ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT TPĐB THEO THỜI HẠN SAU KHI ĐỀ NGHỊ GIA HẠN Đơn vị triệu đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm … Năm n 1. Tổng số TPĐB nắm giữ Trong đó TPĐB dự kiến nhận mới trong năm TPĐB đề nghị gia hạn 2. Chênh lệch thu chi trước thuế chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB 3. Số tiền thu hồi nợ xấu từ các khoản nợ tương ứng với TPĐB nắm giữ 4. Trích lập dự phòng TPĐB Trong đó Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn 5. Chênh lệch thu chi trước thuế Hướng dẫn lập báo cáo 1. Năm 1 là năm đề nghị gia hạn thời hạn TPĐB. Năm 2 đến Năm n là các năm tiếp theo, trong đó Năm n là năm cuối cùng của thời gian đề nghị gia hạn. Các chỉ tiêu báo cáo được tính tại thời điểm 31/12 của năm và là số nguyên. 2. Các Chỉ tiêu từ 1 đến 3 là các giá trị tương ứng với Chỉ tiêu từ 1 đến 3 của Phụ lục số 1. 3. Chỉ tiêu 4 Trích lập dự phòng TPĐB Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với tổng số TPĐB nắm giữ. Trong đó - Chỉ tiêu Trích lập dự phòng TPĐB nhận mới trong năm Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB nhận mới trong năm tính theo thời gian gốc; - Chỉ tiêu Trích lập dự phòng TPĐB đề nghị gia hạn Số tiền dự phòng cụ thể theo từng năm tổ chức tín dụng phải trích đối với TPĐB đề nghị gia hạn tính theo thời gian đề nghị gia hạn. 4. Chỉ tiêu 5 Chênh lệch thu chi trước thuế Chênh lệch thu chi trước thuế chưa gồm trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu 2 trừ - Trích lập dự phòng TPĐB tại Chỉ tiêu 4. Cảm ơn bạn đã tải Thông tư 140/2020/TT-BCA triển khai chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng CAND Nếu quá trình tải chưa bắt đầu, vui lòng nhấn vào đây! Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới dây. Thông tư 140 2020/TT-BCA được Bộ công an ban hành về triển khai chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng CAND Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 703/BTNMT-TCQLĐĐ Loại văn bản Công văn Nơi ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký Mai Văn Phấn Ngày ban hành 14/02/2020 Ngày hiệu lực Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 703/BTNMT-TCQLĐĐ V/v Hướng dẫn chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2020 Kính gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh, trong đó giao Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về chế độ sử dụng đất đối với một số loại hình bất động sản mới căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, văn phòng kết hợp lưu trú … theo đúng quy định của pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở như sau 1. Về chế độ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất Theo quy định tại Điều 48 của Luật du lịch năm 2017 thì căn hộ du lịch, biệt thự du lịch là cơ sở lưu trú du lịch và việc kinh doanh dịch vụ lưu trú tại các căn hộ du lịch, biệt thự du lịch thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch và thuộc nhóm ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống quy định tại Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai và quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì việc sử dụng đất vào mục đích kinh doanh dịch vụ thuộc loại đất thương mại, dịch vụ Về chế độ sử dụng đất thương mại, dịch vụ đã được quy định tại Điều 153 của Luật đất đai, thời hạn sử dụng đất được quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai, theo đó thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm, đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm; khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất. 2. Về việc cấp Giấy chứng nhận Trường hợp các dự án có công trình căn hộ du lịch, biệt thự du lịch có đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản thì việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho bên nhận chuyển nhượng được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai, Khoản 22 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Về trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 70, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Khoản 8 Điều 6 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 1 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức rà soát các dự án đầu tư đã được phê duyệt và việc thực hiện giao đất, cho thuê đất của từng dự án để xác định mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan thì việc thực hiện Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và không làm thay đổi quy mô, mục tiêu, quy hoạch của dự án./. Nơi nhận - Như trên; - Bộ trưởng Trần Hồng Hà để b/c; - Thứ trưởng Nguyễn Thị Phương Hoa để b/c; - UBND các tỉnh, thành phố để chỉ đạo thực hiện; - Lưu VT, VPTH, TCQLĐĐ. TUQ. BỘ TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Mai Văn Phấn Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Chính thức có hướng dẫn cấp sổ đỏ’ cho condotel >> Xem thêm MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness - No. 703/BTNMT-TCQLDD Guiding land use policies and ownership certification of non-residential constructions Hanoi, February 14, 2020 To Departments of Natural Resources and Environment of provinces and central-affiliated citiesIn implementation of Directive No. 11/CT-TTg dated April 22, 2019 of Prime Minister on solutions to promoting sustainable and health development of immovable property, in which Ministry of Natural Resources and Environment is assigned to issue documents providing guidelines on land use policies applied to new model of immovable property condotels, tourist villas, officetels, etc. as per the law, Ministry of Natural Resources and Environment hereby provides guidance on land use policies and ownership certification of non-residential constructions as follows 1. Land use policies and land use termPursuant to Article 48 of Law on Tourism dated 2017, condotels and tourist villas are tourist accommodation establishments and provision of accommodation services in the condotels and tourist villas are a model of tourism services and listed under accommodation and food service category specified in the Vietnam Standard Industrial Classification attached to Decision No. 27/2018/QD-TTg dated July 6, 2018 of Prime Minister on Vietnam Standard Industrial to Point dd Clause 2 Article 10 of Land Law and Annex No. 1 attached to Circular No. 27/2018/TT-BTNMT dated December 14, 2018 of Ministry of Natural Resources and Environment on land stocktaking and inventory and preparation of current land use maps, land used for service provision is considered to be land for commercial and to policies on land for commercial and services specified in Article 153 of Land Law and land use term specified in Clause 3 Article 126 of Land Law, period of land rented for commercial and service purposes shall be considered and decided based on investment projects or land rent applications without exceeding 50 years, and 70 years in case of projects with large investment capital and slow capital recovery, investment projects in areas with socio-economic hardships or areas with severe socio-economic hardships; upon expired, a land user that wishes to continue to use the land shall be considered for extension of land use Issuance of certificatesIn case of projects having condotels and tourist villas eligible for transfer according to Law on Real Estate Trading, certifying ownership of the construction on behalf of the transferees shall follow Article 32 of Decree No. 43/2014/ND-CP dated May 15, 2014 of Government on elaborating to Land Law, Clause 22 Article 2 of Decree No. 01/2017/ND-CP dated January 6, 2017 of Government on amendments to Decrees on elaborating to Land Law.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Ministry of Natural Resources and Environment hereby requests Departments of Natural Resources and Environment of provinces and central-affiliated cities to examine all approved investment projects and land assignment, land rent under each project to determine land use purpose and land use term according to land laws. In case certificates are eligible for issuance according to land laws and other relevant law provisions, issuance of the certificates for land users and owners of assets attached to land must preserve legal rights and benefits of land users and owners of assets attached to land without changing the scale, objectives or plannings of the projects./.PP. MINISTER DEPUTY DIRECTOR GENERAL GENERAL DEPARTMENT OF LAND ADMINISTRATION Mai Van Phan Công văn 703/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/02/2020 hướng dẫn về chế độ sử dụng đất và việc chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải nhà ở do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Phóng toNhà văn Nguyên Hương trái và Ngọc Tư tại buổi giao lưu với các bạn trẻ - Ảnh - Nguyên Hương được bạn đọc biết đến từ năm 1995 khi chị đoạt giải nhất cuộc thi Văn học tuổi 20 với tập truyện ngắn Quà muộn. Mười năm qua, chị lặng lẽ sáng tác nơi cao nguyên Buôn Ma Thuột, 14 tập truyện ngắn và truyện dài của chị được xuất bản đều đặn qua ngần ấy năm. Điều quan trọng hơn con số là các truyện của Nguyên Hương thấm đẫm tính nhân bản trên mỗi thân phận con người. Website thương nhớ là tập truyện mới nhất của chị do NXB Trẻ vừa ấn hành. * Khi viết, chị có nghĩ giữa viết kết thúc có hậu với kết thúc không có hậu thì cái nào nên hơn, thưa chị? - Cố tình kết không có hậu khác với nó là như vậy. Cũng như cố tình có hậu khác với cuộc đời vẫn đẹp sao. * Như vậy là có một cuộc đời riêng cho mỗi truyện? Và sự "chi phối" của nhà văn như thế nào, khi mà mình có quyền tạo nên một cái logic để dẫn đến kết thúc? - Trời ơi, cái điều thuộc bí quyết gia truyền mà nói ra thì... Thật ra, cái quyền tạo nên một cái logic không hoàn toàn thuộc về nhà văn đâu, dù rằng mình sinh ra nó. * Thế cái logic ấy, nó thuộc về ai? - Khó giải thích bằng lời quá. Có lẽ phải dùng đến "cảm" thôi. * Tức là, có thể hiểu thế này "Thoạt đầu thì nhà văn đóng vai trò tạo ra câu chuyện, cái giai đoạn dùng lý trí để sáng tạo ấy nhanh chóng qua đi tùy người và kết thúc như thế nào lại tùy thuộc vào sự "cảm" của tác giả để câu chuyện có một logic riêng". Có đúng thế không ạ? - Không. Mình không nghĩ vậy. Không phân định rạch ròi giữa lý trí và cảm như vậy được. Ở Buôn Ma Thuột của tôi của tôi!, có một thú chơi dính dáng tới gốc cây cà phê. Người ta chọn những gốc có dáng đẹp, rồi tỉa tót cho nó thành một tác phẩm. Tác phẩm sản phẩm có thể là một cái đôn đặt chậu hoa kiểng, có thể là một mặt người, có thể là một con rắn, có thể là một loại cây trái ngộ nghĩnh nào đó… Và tôi nghĩ người làm nên tác phẩm đó, nếu cầm gốc cà phê thô ban đầu mà không cảm thấy ít ra là hao hao nó sẽ là gì, thì sẽ không thể tạo ra một sản phẩm. Và người ta không thể tạo ra một sản phẩm với đơn thuần cảm thấy. Kinh Phật có câu "Y liễu nghĩa bất y ngữ nghĩa". * Người đọc biết chị từ 1995 với giải thưởng Văn học tuổi hai mươi, nhưng chị viết từ bao giờ? - Từ thuở mơ mộng. * Trong 14 tập đã in cho đến năm nay, chủ yếu là viết từ 1995 trở đi, còn phần trước 1995 có nhiều không? - Viết, rồi giấu, rồi viết, rồi cất... là bệnh của những cô bé mộng văn chương. Lớn lên, quên. Nó vẫn đâu đó thỉnh thoảng nhớ lại. Truyện SOS tôi viết năm 1993, sau chuyến đi Đà Lạt tình cờ được ở tại làng SOS. Hồi đó, thích đi đây đó mà tiền không có, chỉ đủ vé xe, nên chuyện tìm người quen để có chỗ ngủ nhờ là rất quan trọng. Thế rồi người bạn đi cùng rủ lới làng SOS thăm người quen, người quen đó rủ ở lại vì suốt ngày với lũ nhỏ nên chị ấy buồn. Thế là tình cờ được ăn uống ngủ nghỉ cùng với bọn nhỏ, và chứng kiến mọi thứ. * Chị có cho việc viết văn là cái mà chị phải làm mỗi ngày tương đối thôi không? - Thích được làm mỗi ngày chứ không "phải làm mỗi ngày". Mình thích viết, và vẫn viết mỗi ngày. * Chị có nhận định gì về luật nhân quả với những thân phận con người? - Không dám nhận định đâu. Tôi tin. * Trở lại vấn đề "tỉa tót gốc cà phê", khi lâu quá mà ít thấy thợ tỉa tót nào cho ra sản phẩm tốt, với điều kiện thực tại ở VN, chị có nghĩ là bởi thiếu gốc cà phê hay là thiếu thợ, hay là cái gì khác nữa? - Thật tình là, khi đọc những bài phỏng vấn, tôi thấy… khó nói quá đi mất. Tôi rất ngại đề cập đến những vấn đề như thế. Vì muốn trả lời, mình phải vượt qua được cá nhân chủ nghĩa, và phải bao quát được nhiều nhiều. * Chị có theo dõi giải Nobel văn chương đọc thôi không? - Chút chút. * Chị có nghĩ là đến một lúc nào đó thì VN cũng sẽ có giải Nobel văn chương? - "Sẽ" là một từ thuộc về tương lai, nó cho người ta niềm hy vọng. Cứ hy vọng đi, và nỗ lực cho điều đó. Phóng toBìa tập truyện ngắn Wesite thương nhớ của Nguyên HươngWesite thương nhớ - Tập truyện ngắn mới nhất của Nguyên Hương đem lại cho người xem những thú vị riêng. Đọc văn của chị, thoạt đầu cứ nghĩ chuyện viết lách cũng đơn giản thôi, mọi việc đang diễn ra xung quanh ta đây mà, những câu chuyện đang ở gần bên ta đây thôi, chỉ cần ghi lại… Nhưng gấp sách, những phận người trong chuyện có lẽ vì gần với ta quá, mà đeo đuổi ta, khiến ta dừng lại, suy nghĩ một tẹo, rồi bỗng thấy những điều nhà văn tâm sự ấy thực ra khó mà nắm bắt được lắm, làm sao mà cái chị nhà văn này lại bắt được tình tiết ấy nhỉ? Nguyên Hương dồn tâm lực ngòi bút vào những quan hệ gia đình, cái tế bào ấy trong quan hệ xã - hội - tác - phẩm của chị thật đặc biệt chị khai thác những góc cảm những biên độ tình người trong mối tương quan khó hình dung nhất của gia đình, mà vẫn thuyết phục, cảm dộng, và hay. Cái éo le của gia đình trong truyện Dolly là sự dũng cảm của tác giả khi hạ bút cho nhân vật chính chết trong một “tình tiết thời sự” là cháy trung tâm thương mại quốc tế; sự trắc trở của hai mẹ con người làm chả cá thuê để được ở gần trại tù thăm chồng cũng cho một hình dung về mẫu gia đình đâu đây gần lắm Mùa cá đỏ, rồi gia đình của đôi trẻ được tạo thành từ một sự bao dung rất là đời một nhân vật nổi tiếng đứng ra bao dung nhận làm cha nuôi cho anh con trai nghèo không biết xuất thân. Câu chuyện gây một chút ngờ vực về lòng tốt của người cha nuôi nọ, nhưng rõ ràng, đó là một tình huống gia đình được kiến tạo không hề phi lý, dẫu là tình người chỉ được đặt trên nền của ước mơ Món Quà. Lại có những tình cảm đan xen giữa hai gia đình Thiện -Mỹ và Bích - Đức trong truyện Một nửa. Những cung bậc tình cảm nhẹ nhàng thôi, nhưng nó là thế, vẫn hết sức bình thường tồn tại trong những quan hệ gọi là gia đình…. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ****** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số 70/2007/TT-BNN Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2007 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, như sau I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn trình tự, nội dung xây dựng, thực hiện Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn sau đây viết tắt là Quy ước . 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này đươc áp dụng cho các đối tượng sau - Cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; - Các cộng đồng dân cư thôn cư trú trong rừng hoặc gần rừng. 3. Hình thức Quy ước Tùy theo điều kiện cụ thể của cộng đồng dân cư thôn mà lựa chọn hình thức Quy ước cho phù hợp, gồm a Quy ước riêng chỉ quy định nội dung về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng. b Quy ước chung các nội dung quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng được lồng ghép vào Quy ước chung của cộng đồng dân cư thôn. 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau a Rừng cộng đồng là rừng Nhà nước giao cho cộng đồng để quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; b Quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn là một hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư thôn với tư cách là chủ rừng tham gia vào các hoạt động giao rừng, lập kế hoạch quản lý rừng và tổ chức thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát, đánh giá rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn; c Ban quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn là tổ chức do cộng đồng dân cư thôn lập ra để điều phối các hoạt động có liên quan đến quản lý rừng của thôn sau đây viết tắt là Ban Quản lý rừng; d Quy ước bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng dân cư thôn là những quy tắc xử sự trong nội bộ cộng đồng, do cộng đồng xây dựng, “thỏa thuận đa số” và tự nguyện thực hiện, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Mục đích xây dựng, thực hiện Quy ước Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển rừng, huy động nguồn nhân lực cộng đồng dân cư thôn bảo vệ và phát triển rừng bằng việc kết hợp giữa truyền thống và tập tục tốt đẹp của cộng đồng với chính sách, pháp luật của Nhà nước. 6. Yêu cầu của Quy ước a Kế thừa, phát huy những phong tục, tập quán, đạo đức truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, bài trừ hủ tục mê tín dị đoan, phạt vạ trái pháp luật; sử dụng ngôn ngữ đặc trưng của đồng bào, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện; b Các quy định của Quy ước phải phù hợp chủ trương, chính sách của Đảng, không trái quy định của pháp luật và chỉ đưa ra những nội dung phù hợp điều kiện, thực tiễn của địa phương; tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín cá nhân, sự đoàn kết, đồng thuận của cộng đồng dân cư thôn, khuyến khích các hình thức giáo dục, thuyết phục, tự nguyện, công khai xin lỗi, khắc phục hậu quả trong các trường hợp vi phạm Quy ước; c Tăng cường sự quản lý, sử dụng bền vững rừng và đất lâm nghiệp, hạn chế những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến tài nguyên rừng; d Bảo đảm tính công bằng trong việc hưởng lợi từ tài nguyên rừng. II. NỘI DUNG QUY ƯỚC Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi cộng đồng dân cư thôn mà lựa chọn những vấn đề sau để quy định trong Quy ước 1. Công tác bảo vệ rừng a Về canh tác nương rẫy, như phải canh tác theo quy hoạch, đốt nương phải kiểm soát, chống cháy lan; thâm canh trên nương rẫy; b Về phòng cháy, chữa cháy rừng, sử dụng lửa trong rừng, ven rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng; c Về chăn thả gia súc trong rừng; d Về khai thác, mua bán, vận chuyển gỗ và lâm sản ngoài gỗ; đ Về bảo vệ, khai thác, săn bắt, gây nuôi và phát triển động vật rừng; e Về việc huy động nội lực của cộng đồng dân cư thôn để bảo vệ rừng và sự phối hợp giữa cộng đồng dân cư thôn với các chủ rừng khác liền kề trong công tác bảo vệ rừng. 2. Công tác phát triển rừng a Về địa điểm, diện tích, loài cây, thời gian trồng rừng; b Về địa điểm, diện tích khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc, làm giàu rừng và các loài cây trồng dặm dưới tán rừng; c Các hình thức cộng đồng dân cư thôn tham gia trồng rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc làm giàu rừng như ập trung trồng hay phân chia cho các hộ gia đình. 3. Các nội dung khác liên quan a Về quyền, nghĩa vụ của các thành viên cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và việc phân chia lợi ích thu được từ kết quả quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn. Trường hợp cộng đồng dân cư thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao rừng, thì cần thảo luận kỹ quyền và nghĩa vụ của cộng đồng theo quy định tạo Điều 30 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các văn bản khác liên quan; b Hợp tác trương trợ; giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng và tổ chức dịch vụ sản xuất, tiêu thụ lâm sản trên diện tích rừng, đất lâm nghiệp Nhà nước giao; c Hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, lễ hội truyền thống những khu rừng Nhà nước giao; d Về giải quyết, xử lý, bồi thường những vi phạm Quy ước; đ Đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng thôn; e Khen thưởng và xử lý những tổ chức, cá nhân trong, ngoài cộng đồng dân cư thôn. III. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG QUY ƯỚC 1. Bước một Chuẩn bị a Tổ chức họp xã Chủ tịch UBND xã chủ trì họp với đại diện các đoàn thể xã và các Trưởng thôn mời bí thư Đảng bộ xã, bí thư chi bộ thôn, Kiểm lâm địa bàn tham dự để thống nhất chủ trương, kế hoạch biện pháp triển khai xây dựng Quy ước, xác định mục tiêu chính của Quy ước ở từng cộng đồng dân cư thôn bảo vệ rừng hay phát triển rừng hoặc cả bảo vệ và phát triển rừng; b Thu thập tài liệu Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, Trưởng thôn với sự hỗ trợ của Kiểm lâm địa bàn, Tư pháp xã thu thập các tài liệu liên quan đến việc xây dựng Quy ước, như - Các quy định pháp luật và của cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng, phong tục, tập quán sinh hoạt cộng đồng… - Các kết quả điều tra rừng, giao rừng gắn với đất lâm nghiệp, kết hoạch quản lý rừng cộng đồng… nếu có; - Quyền hưởng lợi và nghĩa vụ của cộng đồng đang được thực hiện; - Các loại bản đồ hiện trạng, tài nguyên rừng của cộng đồng; sơ đồ về quy hoạch canh tác nương rẫy; - Các tài liệu khác liên quan. c Tổ chức họp đại diện các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư thôn Trưởng thôn dưới sự hỗ trợ của Kiểm lâm địa bàn tổ chức mời và chủ trì cuộc họp với các đại diện các hội gia đình trong cộng đồng dân cư thôn, già làng, bí thư chi bộ, đại diện Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên… và mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tham dự họp. Nội dung cuộc họp gồm - Thống nhất trình tự, thời gian xây dựng Quy ước, lựa chọn hình thức Quy ước và xác định những nội dung chính quy định trong Quy ước. - Bầu Ban quản lý rừng và Trưởng Ban quản lý rừng nếu chưa có; Trưởng thôn hoặc già làng là Trưởng Ban quản lý rừng cộng đồng. Các thành viên được cộng động lựa chọn từ các đoàn thể như Chi bộ thôn, Hôi nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên… Trưởng Ban chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn cộng đồng dân cư thôn. - Thống nhất nhiệm vụ Ban quản lý rừng, gồm + Xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng động; + Chủ trì việc soạn thảo Quy ước có sự hỗ trợ của Kiểm lâm địa bàn, Tư pháp xã; + Phân chia các nhóm hộ và phân công nhóm hộ thực hiện kế hoạch quản lý rừng, mỗi nhóm hộ có nhóm trưởng và nhóm phó; + Huy động vốn, nhân lực để thực hiện kế hoạch quản lý rừng; + Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý rừng; khai thác rừng và lâm sản ngoài gỗ và việc phân chia lợi ích từ rừng của cộng đồng; + Lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; + Lập báo cáo kết quả thực hiện quản lý rừng cộng đồng định kỳ cho xã. - Thành lập các Tổ chuyên trách quản lý rừng cộng đồng. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nơi, cộng đồng có thể thành lập các Tổ chuyên trách hoặc nhóm sở thích về lâm nghiệp bảo vệ, trồng rừng,khai thác rừng…. - Thành lập Tổ thanh tra lâm nghiệp, Tổ thanh tra lâm nghiệp có hai nhiệm vụ + Giúp Trưởng thôn kiểm tra các hoạt động sản xuất của cộng động; giải quyết các tranh chấp, xác minh làm rõ các vụ việc vi phạm; + Đại diện cho quần chúng giám sát các hoạt động của lãnh đạo thôn, cũa Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng. 2. Bước hai Dự thảo và thông qua dự thảo Quy ước a Dự thảo Quy ước Căn cứ Nghị quyết của cuộc họp đại diện thôn và thực tế của cộng đồng dân cư thôn, Trưởng Ban quản lý rừng thảo luận với các thành viên trong Ban Quản lý rừng, tiến hành dự thảo Quy ước và báo cáo Trưởng thôn sau khi dự thảo Quy ước cơ bản được hoàn chỉnh. b Thông qua Quy ước - Trưởng thôn triệu tập họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn để thảo luận, thông qua từng nội dung của Quy ước và thông qua toàn văn Quy ước bằng hình thức biểu quyết; - Quy ước chỉ được thông qua ở cộng đồng dân cư thôn khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn biểu quyết tán thành bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; - Nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn thì Trưởng thôn tổ chức lại cuộc họp. Trường họp không tổ chức lại được cuộc họp thì Trưởng thôn phát phiếu lấy ý kiến của các hộ gia đình và gửi kèm theo bản dự thảo Quy ước; - Cuộc họp cử tri hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn thông qua Quy ước phải được thành viên trong Ban quản lý rừng lập biên bản. Biên bản ghi rõ thời gian thành phần, người chủ trì, đại biểu mời dự, các nội dung được thông qua, số cử tri hoặc cử tri đại diện tán thành, có chữ ký của người chủ trì Trưởng thôn và thư ký cuộc họp. 3. Bước ba Phê duyệt Quy ước - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cuộc họp cộng đồng dân cư thôn thông qua dự thảo Quy ước, Trưởng thôn gửi dự thảo Quy ước và Biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quy ước và biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy ước cộng đồng dân cư thôn và gửi kèm theo Quy ước và biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thôn. Trong trường hợp không đồng ý với dự thảo Quy ước thì UBND cấp xã gửi trả ngay cho Trưởng thôn và hướng dẫn sửa đổi, hoàn chỉnh; - Trường hợp không đồng ý với dự thảo Quy ước hoặc văn bản của UBND xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi trả ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu sửa đổi, hoàn chỉnh; - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự thảo Quy ước và yêu cầu Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp hạt Kiểm lâm cấp huyện thẩm định Quy ước; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư Pháp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhân Quy ước phụ lục số 01 kèm theo.Trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Bước bốn Tổ chức thực hiện Quy ước a Phổ biến Quy ước Sau khi Quy ước được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận Quy ước, Trưởng thôn tổ chức họp toàn thể nhân dân trong cộng đồng dân cư thôn để thông báo Quyết định phê duyệt Quy ước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phổ biến toàn bộ nội dung của Quy ước và thống nhất các hoạt động tiếp theo, như - Trách nhiệm của Trưởng thôn, từng người dân trong cộng đồng dân cư thôn, Ban quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn; - Lập kế hoạch theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy ước; - Lập kế hoạch phổ biến, tuyên truyền Quy ước, như tổ chức phát thanh, in, ấn phát Quy ước, tờ rơi đến các hộ gia đình thành viên, xây dựng sơ đồ bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng dân cư thôn… b Giám sát thực hiện Quy ước Trưởng thôn chịu trách nhiệm giám sát, báo cáo Ủy ban nhân dân xã về tình hình thực hiện Quy ước, gồm - Giám sát việc thực hiện kế hoạch, cụ thể + Thực hiện khai thác rừng đúng vị trí, diện tích, khối lượng, đúng kỹ thuật; + Quản lý, bảo vệ rừng chống chặt phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, canh tác nương rẫy phòng trừ sinh vật hại rừng; + Các kế hoạch lâm sinh khác khối lượng, kỹ thuật, chất lượng, hiệu quả; - Giám sát việc thực hiện Quy ước tình trạng vi phạm, việc xử lý, việc chia sẻ lợi ích…; - Giám sát Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, gồm các nguồn thu và chi, hiệu quả sử dụng Quỹ đầu tư cho việc bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng; hỗ trở sản xuất, dịch vụ sản xuất, tín dụng…. c Đánh giá thực hiện Quy ước Cuối năm, Trưởng thôn chủ trì tổ chức các cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn để đánh giá việc thực hiện Quy ước có thể lồng ghép vào các hoạt động sinh hoạt cộng đồng khác để đánh giá tình hình thực hiện Quy ước theo các tiêu chí sau - Kinh tế; - Về lâm sinh và bảo vệ môi trường; - Về xã hội. Tùy theo khả năng và điều kiện cụ thễ mà lựa chọn các tiêu chí đánh giá phù hợp với từng cộng đồng dân cư thôn Phụ lục số 02 kèm theo. IV. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY ƯỚC 1. Trách nhiệm của Cục Kiểm lâm chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp kết quả xây dựng, thực hiện Quy ước trong phạm vi toàn quốc. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a Ban hành các cơ chế chính sách, tổ chức hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện Quy ước đến các đối tượng quy định tại khoản 2 mục I Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; b Chỉ đạo các cơ quan nhà nước có liên quan ở địa phương lồng ghép các chương trình dự án trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ, phát triển rừng để góp phần xây dựng, thực hiện Quy ước. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm, Phòng Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng dân cư thôn trong việc xây dựng, thực hiện Quy ước; b Bảo đảm kinh phí xây dựng và thực hiện Quy ước theo tổng hợp dự toán chi xây dựng và thực hiện Quy ước của từng cộng đồng dân cư thôn của Ủy ban nhân dân xã. Việc cấp, phát, thanh, quyết toán kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn liên quan; c Quyết định công nhận Quy ước. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a Lập kế hoạch xây dựng Quy ước trình Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hạt Kiểm lâm; b Hàng năm, tổng hợp dự toán chi xây dựng và thực hiện Quy ước của từng cộng đồng dân cư thôn trong dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân xã xem xét quyết định; c Đôn đốc, hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng, thực hiện Quy ước; phối hợp với Kiểm lâm địa bàn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy ước; d Giải quyết những tranh chấp về xây dựng, thực hiện Quy ước theo thẩm quyền. 5. Trách nhiệm của Trưởng thôn a Chủ trì việc xây dựng, thực hiện và giám sát, đánh giá Quy ước theo hướng dẫn tại Thông tư này; b Chủ trì củng các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở và già làng tổ chức việc hòa giải những tranh chấp, vi phạm Quy ước; c Giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc xây dựng, thực hiện Quy ước. 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và phát Triển nông thôn a Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng, xây dựng, thực hiện Quy ước phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; b Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu giám sát, đánh giá, hướng dẫn thực hiện việc quản lý rừng cộng đồng và thực hiện Quy ước phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. 7. Trách nhiệm của Cơ quan Kiểm lâm địa phương a Chi Cục Kiểm lâm - Chủ trì, phối hợp Chi cục Lâm nghiệp và Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể xây dựng, thực hiện Quy ước phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương; - Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ cho cộng đồng dân cư thôn xây dựng, thực hiện Quy ước theo quy định tại Thông tư này; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình xây dựng, thực hiện Quy ước trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Kiểm lâm. b Hạt Kiểm lâm - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và Kiểm lâm đại bàn phối hợp Trưởng thôn xây dựng, thực hiện Quy ước; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình xây dựng, thực hiện Quy ước báo cáo Chi cục Kiểm lâm. 8. Việc sửa đổi, bổ sung Quy ước đã được xây dựng và tổ chức thực hiện trước đây Đối với cộng đồng thôn dân cư thôn đã xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng theo Thông tư số 56/1999/TT-BNN-KL thì Trưởng thôn tổ chức đánh giá việc xây dựng, thực hiện Quy ước, xem xét có thể sửa đổi, bổ sung Quy ước theo hướng dẫn tại Thông tư này. 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 56/1999/TT-BNN-KL ngày 30 tháng 3 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông về việc hướng dẫn xây dựng Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sửa đổi, bổ sung./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hứa Đức Nhị PHỤ LỤC SỐ 01 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN BẢN “QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG” ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ***** CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ****** …. ngày…. tháng….năm ….. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN BẢN “QUY ƯỚC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG” ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN………………….. Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn số 34/2007/PL/UBT-VQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 20 tháng 4 năm 2007; Xét đề nghị của UBND xã…………………….. và ý kiến của Trưởng Phòng Tư Pháp huyện…………………….., QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công nhận Bản “Quy ước bảo vệ và phát triển rừng” của cộng đồng…………………........ thôn………….thuộc xã………….huyện…………….. tỉnh……………………………………………….. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Trưởng thôn…………….. có trách nhiệm cùng các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư thôn tổ chức thực hiện tốt nội dung bản Quy ước bảo vệ và phát triển rừng. Chủ tịch UBND xã…………., Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, các Trưởng phòng thuộc huyện và các tổ chức, các nhân liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ thôn……………….. tổ chức thực hiện tốt Quy ước bảo vệ và phát triển rừng này ./. Nơi nhận - Như điều 3; - Lưu VT TM. UBND HUYỆN CHỦ TỊCH Ký tên và đóng dấu PHỤ LỤC SỐ 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIÊN QUY ƯỚC I. CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ 1. Diện tích rừng của cộng đồng đã được trồng , bảo vệ, khoanh nuôi, trồng bổ sung, chất lượng các loại rừng; tổng kinh phí đầu tư bằng nguồn vốn của cộng đồng, bằng các nguồn vốn khác. 2. Diện tích rừng cộng đồng nhận khoán để trồng rừng, khoanh nuôi, trồng bổ sung, tổng kinh phí nhận khoán. 3. Khối lượng lâm sản khai thác từ rừng gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho tiêu dùng, để bán. 4. Thu nhập bằng tiền của cộng đồng từ khai thác lâm sản, thực hiện dự án của Nhà nước và của các tổ chức, từ các hợp đồng với chủ rừng khác. II. CÁC TIÊU CHÍ VỀ LÂM SINH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Bảo vệ nguồn nước. 2. Bảo vệ và sử dụng hợp lý đất đai. 3. Bảo vệ, duy trì và phát triển các loài cây quý hiếm trong rừng tự nhiên và các loại cây bản địa được trồng lại. 4. Cải thiện môi trường của thôn. 5. Một số chỉ tiêu đánh giá gồm a Diện tích rừng, độ che phủ của rừng so với năm trước, giai đoạn trước; b Diện tích rừng được bảo vệ không bị chặt phá; c Khai thác đúng kỹ thuật, chất lượng rừng tăng nhiều loài cây có giá trị được tái sinh…; d Các suối, ao, hồ được duy trì nguồn nước; đ Về diện tích vườn rừng, số cây phân tán ở thôn; e Diện tích đất đai bị xói lở; f Trồng cây bổ sung, cây bản địa, cây đa tác dụng; g Diện tích, loài cây áp dụng nông, lâm kết hợp, vừa bảo vệ đất, vừa đa dạng hóa sản phẩm, tăng thu nhập. III. CÁC TIÊU CHÍ VỀ XÃ HỘI 1. Giải quyết việc làm cho các hộ trong, ngoài cộng đồng dân cư thôn. 2. Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ và phát triển rừng. 3. Đóng góp vào xóa đói giảm nghèo. 4. Đóng góp vào phúc lợi xã hội. 5. Giải quyết khó khăn về đời sống của các hộ trong, ngoài cộng đồng dân cư thôn. 6. Việc quản lý, quản lý tiền thu được sau xử lý vi phạm Quy ước và những vấn đề khác trong xử lý, như tổ chức hòa giải, xin lỗi công khai, lao động công ích, bồi thường bằng vật chất… 7. Một số tiêu chí đánh giá, gồm a Số công lao động cho các hoạt động lâm nghiệp tỷ lệ tăng, giảm so với trước đây và so với các hoạt động khác; b Số lớp tập huấn và số người, số phụ nữ tham giao tập huấn về quản lý rừng, kỹ thuật canh tác nông, lâm nghiệp…., c Số người trong, ngoài cộng đồng dân cư thôn và số vụ vi phạm Quy ước, tình hình xử lý hành chính, bồi thường; d Đóng góp vào thu nhập kinh tế từ lâm nghiệp; đ Số lượng nhà, trường học, trạm xá, chuồng trại, cột điện….. được xây mới, được sửa chữa bằng gỗ, tre, nứa khai thác từ rừng cộng đồng thôn; e Giảm thiểu những khó khăn trong việc giải quyết củi, lâm sản đối với cộng đồng, trữ lượng bình quân tái sinh, quản lý cộng đồng; f Các nội dung khác liên quan và các kiến nghị về cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng./. Công báo số 590+591 ngày 21/8/2007 Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 15888/BTC-CST Loại văn bản Công văn Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Vũ Thị Mai Ngày ban hành 07/11/2016 Ngày hiệu lực Đã biết Tình trạng Đã biết Thuế TNDN 10% với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 15888/BTC-CST hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Theo đóViệc cho phép bên Việt Nam sử dụng nhãn hiệu kèm việc thu tiền chuyển quyền sử dụng của bên nước ngoài là hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu nhưng không là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu áp dụng các chính sách thuế sau - Thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10% xem Khoản 3 Điều 7 và Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. - Thuế giá trị gia tăng GTGT Thuế suất là 10% theo phương pháp khấu trừ hoặc tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% theo phương pháp trực tiếp. Xem thêm tại Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016. BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 15888/BTC-CST V/v hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016 Kính gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp và cơ quan thuế đề nghị hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam phải trả tiền cho việc sử dụng nhãn hiệu này, sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 4220/BKHCN-SHTT ngày 12/10/2016, Bộ Công thương tại công văn số 10128/BCT-TC ngày 24/10/2016, Bộ Tư pháp tại công văn số 3561/BTP-PLDSKT ngày 12/10/2016, Bộ Tài chính có ý kiến như sau 1. Về hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ thì việc cho phép bên Việt Nam sử dụng nhãn hiệu kèm theo việc thu tiền chuyển quyền sử dụng của bên nước ngoài không phải là hoạt động nhượng quyền thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại, cũng không phải là hoạt động cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khoa học và công nghệ mà là hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ nhưng không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ. 2. Về chính sách thuế nhà thầu Về thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN - Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014 quy định “Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm bao gồm các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm.”. - Tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh khoản thu nhập được trả cho quyền sử dụng nhãn hiệu mà phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%. Về thuế giá trị gia tăng GTGT Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT và Thông tư số 103/2014/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp nước ngoài nhận tiền từ hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu mà phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì phải chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT là 10% nếu áp dụng theo phương pháp khấu trừ hoặc tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% nếu áp dụng theo phương pháp trực tiếp. Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện. Đối với các trường hợp phát sinh trước thời điểm ban hành công văn này mà đã kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN khác với nội dung hướng dẫn tại công văn này thì không điều chỉnh lại; trường hợp chưa kê khai hoặc đã kê khai nhưng chưa nộp thuế GTGT, thuế TNDN thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại công văn này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn./. Nơi nhận - Như trên; - Bộ trưởng để b/c; - Các đơn vị TCT, Vụ PC; - Lưu VT, Vụ CST 75. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Thuế TNDN 10% với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu >> Xem thêm MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness - No. 15888/BTC-CST Re Guidance on policies on withholding tax on income from the licensing of trademarks Hanoi, November 07, 2016 To Tax departments of provinces or central-affiliated cities In response to requests submitted by enterprises and tax departments for guidance on implementation of policies on withholding tax on income from licensing of trademarks between a foreign enterprise and a Vietnamese enterprise that must pay fees for use this trademark, and based on written opinions from the Ministry of Science and Technology at the Official Dispatch No. 4220/BKHCN-SHTT dated October 12, 2016, the Ministry of Industry and Trade at the Official Dispatch No. 10128/BCT-TC dated October 24, 2016 and the Ministry of Justice at the Official Dispatch No. 3561/BTP-PLDSKT dated October 12, 2016, the Ministry of Finance gives the guidance as follows1. Guidance on licensing of trademarksPursuant to the Law on Intellectual Property, the fact that a foreign party permits a Vietnamese party to use the trademark in connection with specific products and receives a certain amount of money or royalty is neither a franchise under the governing scope of the Law on commerce nor a provision of science and technology service relating intellectual property under the governing scope of the Law on Science and Technology. This is the licensing of trademark as regulated in the Law on intellectual property but not the assignment of intellectual property rights. 2. Guidance on withholding tax policiesGuidance on corporate income tax CIT- Clause 3 Article 7 of the Circular No. 103/2014/TT-BTC dated August 06, 2014 by the Ministry of Finance providing guidance on fulfillment of tax liability of foreign entities doing business in Vietnam or earning income in Vietnam which comes into force from October 01, 2014 stipulates that “Royalty income means payments made in any forms for the right to use, transfer of intellectual property rights and transfer or technology and software copyright including payments for the right to use or transfer of copyright, transfer of industrial property rights, transfer of technologies and software copyright”. - Point a Clause 2 Article 13 of the Circular No. 103/2014/TT-BTC stipulates that The CIT rate % on taxable revenue from royalty income is 10%.Pursuant to these regulations, if a foreign enterprise earns income from the licensing of trademark which is made in conformity with regulations of the Law on intellectual property, this income is considered CIT object. And in such case CIT rate % on taxable revenue is 10%. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Pursuant to regulations of the Circular No. 219/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 by the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Law on value-added tax and the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 elaborating and guiding the implementation of certain articles of the Law on value-added tax and the Circular No. 103/2014/TT-BTC, income earned by a foreign enterprise from the licensing of trademark which is made in conformity with regulations of the Law on intellectual property is subject to VAT and the VAT rate is 10% if calculated by adopting the deduction method or 5% if calculated by adopting the direct method of taxable is the Ministry of Finance’s guidance given to tax departments of provinces or central-affiliated cities for understanding and implementing. In case VAT and CIT on licensing of trademarks have been declared and paid before the date of promulgation of this Official Dispatch inconsistently with guidance herein, no adjustment is made. In case VAT and CIT on licensing of trademarks are not yet paid, declaration and/or payment of VAT and CIT must be made in accordance with guidance that arise during the implementation of this Official Dispatch should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.PP. MINISTER DEPUTY MINISTER Vu Thi Mai Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Bộ Tài chính ban hành

ban co thuc tai nguyen van huong